-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phi 10 là cỡ trung gian thường được cân nhắc khi bố trí đường ống trong cụm máy: gọn hơn phi 12 nhưng khác rõ phi 8. Mã PVISO-10, model PVISO10 dùng cho hai ống cùng đường kính ngoài 10 mm. Trọng tâm lựa chọn là kiểm soát sai lệch kích thước và giữ góc co không chịu lực từ các đoạn ống lân cận.
| Thuộc tính | Dữ liệu đã đối chiếu |
|---|---|
| Tên | Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 10 |
| Mã hàng | PVISO-10 |
| Model | PVISO10 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Kiểu nối | Co 90 độ, hai đầu siết ống cùng cỡ |
| Ống cần kiểm tra | Đường kính ngoài 10 mm ở cả hai phía |
Khi tuyến đi qua khung, cảm biến hoặc cụm van, co phi 10 giúp đổi hướng mà không cần uốn gấp ống. Trước khi bố trí, dựng đường đi thực tế của cả hai nhánh; tránh đặt thân co đúng vùng tháo nắp máy hoặc vùng chuyển động.
Chừa khoảng cho đai siết và thao tác rút ống. Một chi tiết vừa lọt vào khe chưa chắc có thể bảo trì. Việc đánh giá phải bao gồm cả dụng cụ, hướng tay tiếp cận và khoảng lùi của đoạn ống.
Đo đường kính ngoài trên phần ống không méo. Không dựa vào đường kính trong, màu ống hoặc mã của thiết bị gần đó. Cả hai phía của PVISO-10 đều dành cho ống 10 mm; nếu một phía khác, phải đổi cấu hình.
Khi kho có nhiều cuộn 8, 10 và 12 mm, nên tách nhãn tại điểm cắt và giữ mẫu đối chiếu. Sai size có thể tạo mối nối tưởng đã chặt nhưng không ổn định khi vận hành.
Phi 8 có lợi thế về độ gọn nhưng không phải bản thay thế trực tiếp. Phi 12 lớn hơn và cần không gian khác. Quyết định đúng dựa trên thiết kế đường ống hoặc phép đo hiện trạng, không dựa trên cảm giác về lưu lượng nếu chưa có tính toán.
Ở công việc cải tạo, thay đổi size kéo theo thay ống và phụ kiện liên quan. Vì vậy, nếu mục tiêu chỉ thay co hỏng, giữ phi 10 thường là phương án ít xáo trộn nhất khi tuyến cũ vẫn đúng yêu cầu.
| Cấu hình | Đường kính ngoài cần đối chiếu | Điểm quyết định |
|---|---|---|
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 10 | 10 mm | Hai ống cùng cỡ, đổi hướng 90 độ |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 12 | 12 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 12 mm |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 8 | 8 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 8 mm |
Ướm thân co theo góc cuối cùng rồi mới đo chiều dài hai đoạn ống. Cắt vuông, làm sạch và đưa ống vào thẳng. Nếu phải vặn cả đoạn ống để co đúng hướng, bố trí đang tạo xoắn và cần điều chỉnh trước khi siết.
Siết từng phía có kiểm soát. Sau mỗi bước, kiểm tra thân co còn đúng hướng và ống không bị kéo khỏi trục. Không giữ thân bằng phần bề mặt dễ trầy hoặc dùng lực làm biến dạng chi tiết.
So sánh hai phía để thu hẹp nguyên nhân: độ sâu chèn, mặt cắt, dấu xước và độ thẳng. Nếu chỉ siết thêm mà không kiểm tra, lỗi đầu ống có thể tiếp tục tồn tại.
Tháo kiểm tra chỉ sau khi đã cô lập và xả năng lượng. Khi cần cắt lại, bảo đảm đoạn ống sau cắt không bị thiếu. Nếu thiếu, thay đoạn dài hơn thay vì kéo co về phía ống.
Theo dõi co ở lần chạy đầu, sau một số chu kỳ đóng mở và sau bảo trì gần đó. Tác động từ kỹ thuật viên hoặc thay chi tiết bên cạnh có thể làm tuyến ống đổi hướng.
Ghi chú vị trí và mã PVISO-10 trong hồ sơ thiết bị giúp tránh lấy nhầm phi 8 hoặc 12 ở lần thay sau. Hình ảnh tổng thể của vị trí lắp hữu ích hơn ảnh cận sản phẩm đơn lẻ.
Đoạn nối thẳng dùng đúng đầu nối thẳng hai đầu siết. Góc cần tháo nhanh có thể so sánh với co ghim ống. Hệ thống dùng cơ cấu hạt bắp cần chọn co siết hạt bắp.
Không phối trộn đai ốc hoặc chi tiết bên trong giữa các dòng. Hình dạng tương tự không bảo đảm cùng dung sai hay cách làm kín.
Không, hai đầu đều 10 mm; cần sản phẩm chuyển cỡ riêng cho hai ống khác nhau.
Chỉ khi vẫn còn khoảng thao tác và đường ống không truyền rung hoặc tải lên thân co.
URL, mã PVISO-10, model PVISO10, cỡ ống 10 mm và ảnh vị trí sau khi lắp đạt yêu cầu.
Quay lại nhóm co Inox 304 hai đầu siết ống để rà toàn bộ cỡ đang có. Ba cấu hình nên đối chiếu thêm là co hai đầu siết ống phi 4, co hai đầu siết ống phi 14, co hai đầu siết ống phi 8.