-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co phi 8 thường được cân nhắc ở đường ống điều khiển hoặc nhánh thiết bị có không gian vừa phải. Mã PVISO-8, model PVISO8 dùng cho hai ống 8 mm cùng cỡ. Nội dung tập trung vào cách đi ống trong tủ máy, tránh che khuất thiết bị và duy trì khả năng tháo kiểm tra.
| Thuộc tính | Dữ liệu đã đối chiếu |
|---|---|
| Tên | Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 8 |
| Mã hàng | PVISO-8 |
| Model | PVISO8 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Kiểu nối | Co 90 độ, hai đầu siết ống cùng cỡ |
| Ống cần kiểm tra | Đường kính ngoài 8 mm ở cả hai phía |
Đánh dấu đường đi từ điểm cấp đến thiết bị, vị trí dây điện và vùng mở cửa tủ. Co phi 8 nên đặt ở góc chuyển hướng rõ ràng, không chắn nhãn thiết bị hoặc đầu đấu nối khác. Giữ một khoảng trống quanh hai đai siết để có thể thao tác về sau.
Nếu nhiều ống đi song song, bố trí co theo lớp thay vì dồn cùng một mặt phẳng. Cách sắp xếp này giảm giao nhau và giúp nhận diện đúng nhánh khi bảo trì.
Ống nhỏ có thể bị kéo lệch dễ dàng khi bó chung bằng dây rút. Điểm bó không nên ép ống nghiêng ngay sát đầu nối. Nới tuyến, đưa ống thẳng vào đầu siết rồi mới cố định bó ống ở vị trí hợp lý.
Cắt ống bằng dụng cụ phù hợp để mặt cắt vuông. Loại bỏ phần bị dập do kìm hoặc đã có rãnh sâu. Một đầu ống sạch giúp cơ cấu siết làm việc đúng hơn.
Phi 6 gọn hơn nhưng chỉ đúng khi ống là 6 mm. Phi 10 cần không gian lớn hơn và tương thích ống 10 mm. Không chọn phi 8 như giải pháp trung bình nếu phép đo chỉ ra cỡ khác.
Trong tủ có nhiều size, dùng nhãn ở hai đầu tuyến và ghi cỡ trên sơ đồ. Việc quản lý nhận diện giảm lỗi lấy nhầm co khi sửa chữa gấp.
| Cấu hình | Đường kính ngoài cần đối chiếu | Điểm quyết định |
|---|---|---|
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 8 | 8 mm | Hai ống cùng cỡ, đổi hướng 90 độ |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 10 | 10 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 10 mm |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 6 | 6 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 6 mm |
Lắp các chi tiết ở lớp sâu trước, sau đó mới đặt co phi 8 ở lớp dễ tiếp cận. Ướm hướng, cắt chiều dài ống và kiểm tra khả năng đóng cửa tủ. Siết hoàn tất chỉ khi không có va chạm.
Không để đầu dụng cụ trượt vào dây điện hoặc thiết bị kế bên. Nếu vùng thao tác quá chật, tháo tạm giá đỡ theo quy trình an toàn tốt hơn việc siết ở góc không kiểm soát.
Trước khi đóng tủ, thực hiện kiểm tra có kiểm soát và quan sát cả hai phía. Âm thanh rò nhỏ có thể khó xác định giữa nhiều thiết bị; dùng phương pháp phát hiện phù hợp với quy định của hệ thống.
Sau khi đóng cửa và máy hoạt động, kiểm tra ống có bị cánh cửa, máng dây hoặc nắp che chạm vào không. Va chạm lặp lại có thể làm thay đổi hướng ống tại co.
Quan sát rãnh trên ống, độ thẳng, chuyển động của thân co và dấu hiệu bất thường. Không đặt lịch siết thêm nếu không có căn cứ, vì thao tác quá mức có thể làm hỏng chi tiết hoặc ống.
Khi tháo, đánh dấu đúng nhánh và chụp lại hướng co. Thay đoạn ống nếu vùng siết đã biến dạng; không đưa đúng vết cũ trở lại làm việc.
Nếu tủ yêu cầu tháo nhanh để thay module, tham khảo co hai đầu ghim ống. Nếu cần đi thẳng, chọn đầu nối thẳng hai đầu siết. Với cơ chế hạt bắp, chuyển sang đúng nhóm co tương ứng.
Mọi thay đổi phải kiểm tra lại vật liệu ống, cỡ ngoài và điều kiện làm việc. Không chuyển cơ chế chỉ vì thao tác có vẻ thuận tiện hơn.
Không chọn theo gần đúng; cần đo và xác nhận đường kính ngoài đúng 8 mm.
Để siết, tháo và kiểm tra mà không tác động vào dây hoặc thiết bị khác.
Khi đầu ống dập, xước sâu, méo hoặc không còn đủ chiều dài sau khi cắt phục hồi.
Quay lại nhóm co Inox 304 hai đầu siết ống để rà toàn bộ cỡ đang có. Ba cấu hình nên đối chiếu thêm là co hai đầu siết ống phi 10, co hai đầu siết ống phi 4, co hai đầu siết ống phi 14.