-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
PVISO-4, model PVISO4 là cấu hình nhỏ nhất trong nhóm được cung cấp trên URL mẹ. Size này phù hợp đường ống ngoài 4 mm, nhưng kích thước nhỏ không có nghĩa việc lắp có thể làm bằng cảm tính. Nội dung tập trung vào điểm đo, thao tác trong khe hẹp và giới hạn của một nhánh ống nhỏ.
| Thuộc tính | Dữ liệu đã đối chiếu |
|---|---|
| Tên | Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 4 |
| Mã hàng | PVISO-4 |
| Model | PVISO4 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Kiểu nối | Co 90 độ, hai đầu siết ống cùng cỡ |
| Ống cần kiểm tra | Đường kính ngoài 4 mm ở cả hai phía |
Ống nhỏ dễ bị nhầm do chênh lệch vài milimet khó nhìn bằng mắt. Đo đường kính ngoài ở nhiều hướng để phát hiện đầu ống đã bị ép oval. Hai kết quả phải phù hợp 4 mm trước khi chọn PVISO-4.
Không dùng đường kính lỗ trong để suy ra size phụ kiện. Cơ cấu siết làm việc với bề mặt ngoài, vì vậy thông số cần đối chiếu là OD của ống.
Ướm cả thân co và khoảng thao tác đai siết. Nếu chỉ đủ chỗ đặt sản phẩm nhưng không đủ chỗ đưa ống vào hoặc tháo ra, vị trí đó chưa đạt yêu cầu bảo trì.
Đặt co tránh vùng cạnh sắc, bản lề và cơ cấu chuyển động. Ống 4 mm có thể bị cắt hoặc mài mòn nhanh nếu tỳ lên cạnh kim loại.
Kích thước nhỏ giúp bố trí gọn nhưng không phải lý do để thay một tuyến 6 hoặc 8 mm. Nếu thiết kế yêu cầu cỡ khác, cần giữ đúng cỡ. Mọi thay đổi đường kính phải được đánh giá ở cấp hệ thống.
Co hai đầu phi 4 cũng không chuyển đổi giữa hai size. Khi hai phía khác nhau, chọn sản phẩm giảm phù hợp thay vì chèn ống hoặc siết bù.
| Cấu hình | Đường kính ngoài cần đối chiếu | Điểm quyết định |
|---|---|---|
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 4 | 4 mm | Hai ống cùng cỡ, đổi hướng 90 độ |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 6 | 6 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 6 mm |
Dụng cụ cắt phải tạo mặt phẳng vuông. Giữ ống nhẹ tay, tránh kẹp làm méo. Làm sạch mép rồi luồn chi tiết theo đúng cấu tạo trước khi đưa ống vào thân co.
Căn hướng 90 độ trước khi siết. Với phụ kiện nhỏ, lực quá tay dễ làm mất kiểm soát; tuân thủ hướng dẫn thực tế của sản phẩm và dừng khi phát hiện ren đi lệch.
Quan sát kỹ quanh hai đầu vì dấu hiệu rò có thể khó thấy. Thực hiện theo quy trình của hệ thống, tăng điều kiện vận hành có kiểm soát và dùng phương pháp phát hiện phù hợp.
Nếu phải tháo, đánh dấu đầu ống để biết vùng từng làm việc. Một vết xước nhỏ theo chiều dọc tại vùng làm kín là lý do cần cắt lại hoặc thay ống.
Dùng nhãn rõ tại hai đầu tuyến và ghi mã PVISO-4 trong hồ sơ. Không để ống 4 và 6 mm chung một khay không phân loại. Việc nhận diện tốt giảm sai sót khi bảo trì gấp.
Sau khi đóng nắp hoặc đưa máy hoạt động, xác nhận không có chi tiết nào đè lên ống. Tuyến nhỏ cần được bảo vệ khỏi lực cơ học ngoài ý muốn.
Nếu cần tháo lắp nhanh, so sánh với co ghim ống cùng cỡ. Nếu tuyến không đổi hướng, dùng đầu nối thẳng hai đầu siết. Nếu hệ ống dùng ferrule, chọn co siết hạt bắp tương ứng.
Không tái sử dụng chi tiết siết của dòng khác. Cùng là Inox 304 nhưng hình học bên trong và cơ chế giữ ống có thể khác.
Đường kính ngoài của ống, tại phần còn tròn và không bị siết cũ làm biến dạng.
Không. Hai phía của sản phẩm đều dành cho ống ngoài 4 mm.
Không đủ khoảng đưa ống vào, thao tác đai siết hoặc tháo bảo trì, cùng nguy cơ ống cọ vào cạnh sắc.
Quay lại nhóm co Inox 304 hai đầu siết ống để rà toàn bộ cỡ đang có. Ba cấu hình nên đối chiếu thêm là co hai đầu siết ống phi 6, co hai đầu siết ống phi 14, co hai đầu siết ống phi 10.