-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phi 16 phù hợp khi hai ống cùng cỡ cần đổi hướng 90 độ bằng cơ chế siết ở cả hai phía. Mã PVISO-16, model PVISO16 giúp phân biệt với đầu nối thẳng và co ghim ống.
| Thuộc tính | Dữ liệu đã đối chiếu |
|---|---|
| Tên | Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 16 |
| Mã hàng | PVISO-16 |
| Model | PVISO16 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Kiểu nối | Co 90 độ, hai đầu siết ống cùng cỡ |
| Ống cần kiểm tra | Đường kính ngoài 16 mm ở cả hai phía |
Điểm mạnh của phi 16 không nằm ở việc thay thế mọi cỡ nhỏ hơn, mà ở khả năng duy trì cùng một đường kính ống trước và sau góc co. Khi bản vẽ đã chọn ống ngoài 16 mm cho đoạn cấp chính, dùng co cùng cỡ giúp tránh tạo một điểm thu nhỏ ngoài ý muốn. Người chọn hàng cần đo đường kính ngoài thực tế ở cả hai đoạn ống; con số in trên ống hoặc suy đoán bằng mắt không đủ để quyết định.
Trong bố trí nhà máy, co phi 16 thường hợp với đoạn ống đi sát khung máy rồi chuyển xuống cụm sử dụng. Kích thước thân và hai đai siết cần được tính vào khoảng trống thao tác. Nếu không còn chỗ đưa dụng cụ vào đai ốc sau khi lắp, nên đổi hướng đi ống trước khi đặt mua thay vì cố siết trong khe quá hẹp.
Một góc 90 độ làm thay đổi hướng lực tác động lên mối nối. Vì vậy đoạn ống trước co không nên treo toàn bộ trọng lượng của phần ống sau co. Với tuyến phi 16, nên bố trí điểm đỡ gần góc chuyển hướng để thân nối không trở thành chi tiết chịu tải. Cách này cũng giúp giảm xoắn khi thiết bị rung hoặc khi kỹ thuật viên thao tác ở đầu ống kế tiếp.
Khi khoảng cách giữa co và vách máy quá ngắn, hãy kiểm tra bán kính uốn tự nhiên của ống và chiều dài cần chèn vào đầu siết. Không cắt ống sát đến mức phải kéo căng mới lắp được. Một đoạn ống có dư lượng hợp lý giúp tháo kiểm tra mà không tạo lực bẩy lên thân Inox.
Phi 14 có thể gọn hơn nhưng không phải phương án thay trực tiếp nếu ống đang dùng là 16 mm. Phi 12 tạo khác biệt lớn hơn về tiết diện và chỉ nên xuất hiện khi thiết kế đã có chủ ý chuyển cỡ bằng phụ kiện giảm phù hợp. Co hai đầu bằng nhau không có nhiệm vụ chuyển đường kính.
Nếu mục tiêu chỉ là tiết kiệm không gian, không nên tự giảm size tại đúng góc đổi hướng. Hãy đánh giá lại nhu cầu của toàn tuyến, vị trí cấp khí và cỡ cổng thiết bị. Quyết định đúng là giữ phi 16 khi hai đoạn ống đều 16 mm; chuyển sang sản phẩm khác khi một đầu thực sự khác cỡ.
| Cấu hình | Đường kính ngoài cần đối chiếu | Điểm quyết định |
|---|---|---|
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 16 | 16 mm | Hai ống cùng cỡ, đổi hướng 90 độ |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 14 | 14 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 14 mm |
Đặt thân co theo hướng cuối cùng trước khi siết hoàn tất. Cắt hai đầu ống vuông, loại bỏ ba via và lau sạch vùng tiếp xúc. Luồn đúng thứ tự các chi tiết siết theo cấu tạo thực tế, đưa ống vào đủ chiều sâu rồi siết đều từng bên. Không dùng một bên đã siết cứng làm tay đòn để ép bên còn lại vào vị trí.
Sau khi lắp, cố định các đoạn ống lân cận rồi mới đưa hệ thống vào kiểm tra. Nếu cần xoay hướng co, phải giải phóng lực siết theo hướng dẫn của cấu hình thực tế; không cưỡng bức xoay cả cụm khi hai ống đang bị khóa chặt.
Quan sát trước xem ống có đi thẳng vào tâm đầu siết hay bị lệch. Sau đó kiểm tra theo quy trình vận hành của hệ thống: tăng áp có kiểm soát, theo dõi điểm nối và dùng phương pháp phát hiện rò phù hợp với môi chất. Nếu xuất hiện dấu hiệu thoát khí, dừng hệ thống, xả năng lượng rồi kiểm tra lại mặt cắt ống và mức chèn.
Không khắc phục rò bằng cách siết liên tục vượt mức cần thiết. Một mối nối vẫn rò sau khi lắp lại có thể liên quan đến ống sai đường kính ngoài, đầu ống méo, bề mặt xước hoặc chi tiết siết đặt sai. Việc xác định nguyên nhân bảo vệ cả đầu nối và tuyến ống.
Không chọn phi 16 chỉ vì muốn một phụ kiện trông chắc hơn. Nếu thiết bị dùng ống nhỏ hơn, việc ghép cưỡng bức hoặc chèn lót sẽ làm mất tính ổn định. Cũng không nên ưu tiên cấu hình siết ống khi vị trí phải tháo lắp liên tục; lúc đó cần so sánh với cơ chế ghim ống và điều kiện làm việc thực tế.
Trong tủ nhỏ, phải đo trước khoảng đặt thân co, hướng đưa dụng cụ và khoảng rút ống.
Tại đoạn thẳng cùng cỡ, có thể đối chiếu với đầu nối thẳng hai đầu siết ống. Khi ưu tiên tháo lắp nhanh, xem co hai đầu ghim ống. Đối với ống và cơ chế dùng hạt bắp, phải chuyển sang đúng nhóm siết hạt bắp thay vì dùng lẫn chi tiết.
Mỗi thay đổi cơ chế giữ ống cần được xem như một quyết định kỹ thuật riêng. Không lấy đai ốc hoặc vòng siết của dòng khác lắp chéo chỉ vì có vẻ vừa ren. Sự tương thích phải dựa trên cấu tạo thực tế và xác nhận của nhà cung cấp.
Đo đường kính ngoài của cả hai ống, kiểm tra đều là 16 mm, sau đó đối chiếu không gian đặt thân co và chỗ thao tác đai siết.
Không. Đây là hai đầu cùng cỡ 16 mm; trường hợp khác đường kính cần giải pháp giảm đúng cấu hình.
Xem lại độ thẳng của ống tại miệng nối, dấu xước, lực kéo ngang và tình trạng rò sau khi hệ thống hoạt động lại.
Quay lại nhóm co Inox 304 hai đầu siết ống để rà toàn bộ cỡ đang có. Ba cấu hình nên đối chiếu thêm là co hai đầu siết ống phi 4, co hai đầu siết ống phi 12, co hai đầu siết ống phi 8.