-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phi 6 phù hợp các nhánh nhỏ nhưng vẫn cần một mối nối cơ khí rõ ràng. Mã PVISO-6, model PVISO6 phân biệt với phi 4 và phi 8. Cách triển khai cho size này tập trung vào tránh gập ống, giảm lực kéo từ bó ống nhỏ và giữ khả năng nhận diện từng nhánh.
| Thuộc tính | Dữ liệu đã đối chiếu |
|---|---|
| Tên | Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 6 |
| Mã hàng | PVISO-6 |
| Model | PVISO6 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Kiểu nối | Co 90 độ, hai đầu siết ống cùng cỡ |
| Ống cần kiểm tra | Đường kính ngoài 6 mm ở cả hai phía |
Ống 6 mm dễ bị ép thành góc quá chặt khi không đủ khoảng. Co giúp đổi hướng có kiểm soát, nhưng chỉ hiệu quả khi hai đoạn ống đi thẳng vào hai đầu. Không đặt co để bù cho một đoạn ống cắt thiếu hoặc bị kéo căng.
Xác định vị trí thiết bị, đường dây và nắp che trước khi cắt. Chừa đủ chiều dài để tháo lắp, đồng thời không tạo vòng ống thừa dễ vướng.
Các ống nhỏ thường được bó chung. Nếu dây rút đặt quá gần co, cả bó có thể kéo một đầu lệch tâm. Cố định bó ở khoảng hợp lý và kiểm tra riêng ống 6 mm không bị xoắn.
Khi tuyến di chuyển nhẹ theo chu kỳ máy, dùng điểm đỡ và khoảng mềm phù hợp. Đầu nối không nên là khớp chịu chuyển động liên tục.
Mỗi cỡ tương thích một đường kính ngoài cụ thể. Ống 4 mm không được bù bằng siết thêm trong co phi 6; ống 8 mm cũng không được ép vào. Đo tại phần ống tròn và đối chiếu cả hai phía.
Nếu một nhánh đã thay ống nhưng sơ đồ chưa cập nhật, xác nhận thực tế trước khi đặt hàng. Mã PVISO-6 chỉ nên xuất kho khi kết quả đo và nhãn tuyến đều thống nhất.
| Cấu hình | Đường kính ngoài cần đối chiếu | Điểm quyết định |
|---|---|---|
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 6 | 6 mm | Hai ống cùng cỡ, đổi hướng 90 độ |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 8 | 8 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 8 mm |
| Co nối Inox 304 có 2 đầu siết ống phi 4 | 4 mm | Chỉ chọn khi ống thực tế là 4 mm |
Ở cụm nhỏ, lắp phía nằm sâu trước nhưng chưa siết cứng hoàn toàn. Đưa phía còn lại vào, căn hướng co và kiểm tra độ thẳng. Hoàn tất theo cơ chế của sản phẩm khi cả hai ống không chịu kéo.
Mặt cắt cần vuông, sạch và không bị bóp bẹp. Không dùng dao làm xước dọc thân ống ở vùng đi vào đầu siết.
Sau khi cô lập đúng quy trình và lắp xong, đưa hệ thống trở lại từng bước. Kiểm tra rò ở cả hai đầu và xem ống có rung chạm vào chi tiết xung quanh không.
Một mối nối kín khi đứng yên nhưng dịch chuyển khi máy chạy cần được xử lý ở bố trí kẹp hoặc đường ống. Siết thêm không giải quyết nguyên nhân chuyển động.
Gắn nhãn ở hai đầu và ghi mã PVISO-6 trong sơ đồ bảo trì. Trước khi tháo, xác nhận đúng nhánh đã được xả năng lượng. Sau khi lắp lại, kiểm tra chức năng của thiết bị nhận khí thay vì chỉ nhìn tại co.
Không dùng lại đoạn đầu ống có dấu rãnh sâu. Cắt phục hồi phải giữ được chiều dài; nếu không, thay toàn bộ đoạn giữa hai điểm cố định.
Co ghim ống có thể thuận tiện khi cần tháo lắp thường xuyên và điều kiện cho phép. Co hạt bắp dùng cho hệ có cấu tạo tương ứng. Đầu nối thẳng hai đầu siết phù hợp nếu không cần đổi hướng.
Xác định mục tiêu của vị trí trước: đổi hướng, tháo nhanh hay thích hợp với loại ống. Chọn theo nhiệm vụ giúp tránh dùng sai nhóm.
Hai ống đều có đường kính ngoài 6 mm.
Có thể, nếu bó quá sát và kéo ống lệch khỏi tâm đầu siết.
Nên xử lý nguồn rung và điểm đỡ trước; siết thêm không thay thế việc bố trí đúng.
Quay lại nhóm co Inox 304 hai đầu siết ống để rà toàn bộ cỡ đang có. Ba cấu hình nên đối chiếu thêm là co hai đầu siết ống phi 14, co hai đầu siết ống phi 10, co hai đầu siết ống phi 4.