-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 4 và 1 đầu ren ngoài 1/8, mã PLISHB4-01, model PLISHB4-01, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 4 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/8. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.
Cặp 4 mm – 1/8 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 4 và 1 đầu ren ngoài 1/8 |
| Mã sản phẩm | PLISHB4-01 |
| Model | PLISHB4-01 |
| Đầu ống | Siết hạt bắp theo OD 4 mm |
| Đầu ren | Ren ngoài danh nghĩa 1/8 inch |
| Hình học | Co 90 độ |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm phải xác nhận | Chuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất |
Mạch khí rất nhỏ kết hợp với cổng ren nhỏ tạo một phương án dành cho cảm biến hoặc thiết bị tinh gọn. Phù hợp thiết bị tinh gọn. Cần lưu ý không gian hẹp và thành ống dễ biến dạng và tránh mô-men quá lớn trên vùng ren nhỏ.
Cô lập nguồn và xả áp. Làm sạch cổng ren, kiểm tra PLISHB4-01, ren 1/8 và OD 4 mm. Lắp phía ren bằng tay trước, dùng cờ lê đúng vị trí và không truyền mô-men qua đầu hạt bắp. Sau đó căn hướng co theo cấu tạo cho phép và lắp ống.
Giữ đoạn ống thẳng tại vùng vào đầu siết, thao tác đai ốc có kiểm soát rồi bố trí kẹp đỡ. Cấp áp từng bước trong giới hạn đã duyệt; dò riêng vùng ren và vùng hạt bắp. Xả áp trước mọi điều chỉnh.
Co không nên chịu trọng lượng của đoạn ống dài hoặc thiết bị treo. Tải kéo tại nhánh ống tạo mô-men lên cổng ren 1/8, đặc biệt khi máy rung. Bố trí kẹp đỡ gần điểm nối giúp giảm lực uốn truyền vào thân.
Kiểm tra dấu xoay, cọ xát và nới ren của PLISHB4-01 theo lịch phù hợp. Nếu ống chuyển động liên tục, cần phần tử mềm hoặc cách dẫn chuyên dụng thay vì để co chịu tải chu kỳ.
Các lỗi thường gặp gồm chọn theo đường kính trong ống, nhầm ren ngoài với ren trong, bỏ qua chuẩn ren, hoặc chỉ gửi ảnh không có thước. Với PLISHB4-01, mô tả tối thiểu phải có “co 90 độ, hạt bắp OD 4 mm, ren ngoài 1/8, Inox 304”.
Nếu cần chứng chỉ, vật liệu hạt bắp, kiểu ren hay giới hạn vận hành cụ thể, ghi thành yêu cầu riêng. Thông tin rõ giúp nhà cung cấp phản hồi chính xác thay vì suy đoán từ tên gọi.
Co phù hợp khi tuyến cần đổi hướng tại cổng. Nếu ống đi cùng trục với ren, thân thẳng thường giảm một lần đổi hướng và có thể gọn hơn theo phương ngang. So sánh dòng thẳng hạt bắp – ren ngoài trước khi chốt.
Không dùng co chỉ để xoay nhánh khi không có nhu cầu hình học. Cần xem không gian, sụt áp, khả năng dùng cờ lê và tải cơ học tổng thể.
Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 4 mm – 1/8 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.
Có thể giữ OD 4 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 1/8 và đổi OD: ống 4 mm – ren 1/4; ống 12 mm – ren 1/8; ống 10 mm – ren 1/8; ống 8 mm – ren 1/8; ống 6 mm – ren 1/8. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.
Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.
Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB4-01.
Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.
Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.
Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.
Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB4-01, model PLISHB4-01, ống OD 4 mm, ren ngoài 1/8, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.