-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 1/8, mã PLISHB12-01, model PLISHB12-01, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 12 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/8. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.
Cặp 12 mm – 1/8 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 1/8 |
| Mã sản phẩm | PLISHB12-01 |
| Model | PLISHB12-01 |
| Đầu ống | Siết hạt bắp theo OD 12 mm |
| Đầu ren | Ren ngoài danh nghĩa 1/8 inch |
| Hình học | Co 90 độ |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm phải xác nhận | Chuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất |
Đường cấp trung bình đến khá kết hợp với cổng ren nhỏ tạo một phương án dành cho cụm van hoặc nhiều cơ cấu. Phù hợp thiết bị tinh gọn. Cần lưu ý cân bằng lưu lượng và độ gọn và tránh mô-men quá lớn trên vùng ren nhỏ.
PLISHB12-01 đổi hướng tuyến tại cổng thiết bị, giúp tránh bẻ ống gấp ngay sau ren. Tuy nhiên, co tạo thêm thay đổi dòng và vùng thao tác theo hai phương vuông góc. Hướng đầu hạt bắp phải phù hợp với lối đi của ống, khoảng cờ lê và kẹp đỡ.
Trong cụm van hoặc nhiều cơ cấu, cấu hình co thường gọn hơn một đầu thẳng cộng đoạn ống uốn gấp. Nếu tuyến thực tế đi thẳng, đầu nối thẳng hạt bắp – ren ngoài có thể giảm đổi hướng không cần thiết.
Các lỗi thường gặp gồm chọn theo đường kính trong ống, nhầm ren ngoài với ren trong, bỏ qua chuẩn ren, hoặc chỉ gửi ảnh không có thước. Với PLISHB12-01, mô tả tối thiểu phải có “co 90 độ, hạt bắp OD 12 mm, ren ngoài 1/8, Inox 304”.
Nếu cần chứng chỉ, vật liệu hạt bắp, kiểu ren hay giới hạn vận hành cụ thể, ghi thành yêu cầu riêng. Thông tin rõ giúp nhà cung cấp phản hồi chính xác thay vì suy đoán từ tên gọi.
Hồ sơ PLISHB12-01 nên gồm OD 12 mm, ren 1/8, chuẩn ren, loại ống, vật liệu làm kín, vị trí cổng và kết quả thử. Ảnh cần thấy hướng co, kẹp đỡ và khoảng dụng cụ.
Mọi giới hạn áp suất, nhiệt độ và môi chất lấy từ tài liệu áp dụng cho đúng lô. Nếu còn thiếu, ghi rõ chờ xác nhận kỹ thuật thay vì dùng số liệu chung của sản phẩm tương tự.
Co phù hợp khi tuyến cần đổi hướng tại cổng. Nếu ống đi cùng trục với ren, thân thẳng thường giảm một lần đổi hướng và có thể gọn hơn theo phương ngang. So sánh dòng thẳng hạt bắp – ren ngoài trước khi chốt.
Không dùng co chỉ để xoay nhánh khi không có nhu cầu hình học. Cần xem không gian, sụt áp, khả năng dùng cờ lê và tải cơ học tổng thể.
Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 12 mm – 1/8 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.
Có thể giữ OD 12 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 1/8 và đổi OD: ống 12 mm – ren 1/2; ống 12 mm – ren 3/8; ống 12 mm – ren 1/4; ống 10 mm – ren 1/8; ống 8 mm – ren 1/8. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.
Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.
Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB12-01.
Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.
Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.
Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.
Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB12-01, model PLISHB12-01, ống OD 12 mm, ren ngoài 1/8, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.