-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sản phẩm 110×130×12 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 110×130×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi đối chiếu |
|---|---|---|
| d | 110 mm | Đường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×12 mm. |
| D | 130 mm | Đường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 110×130×12 mm. |
| B | 12 mm | Bề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su. |
| D − d | 20 mm | Chênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo. |
| T | 10 mm | T = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B. |
Đối với 110×130×12 mm, b lớn hơn t 2 mm. K1 = D/d = 1,18 và K2 = B/T = 1,2 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.
Mẫu đo được d = 110 mm và D = 130 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 110×130×13 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 110×130×12 mm và 110×130×13 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 130 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×12 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 110×130×12 mm.
Do d = 110 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 110×130×12 mm.
Chiều rộng B = 12 mm lớn hơn T = 10 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×12 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 110 + 2 × 10 = 130 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 110×130×12 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 110×130×12 mm.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 110×130×12 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×12 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 110 × 130 × 12 mm. |
Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.
Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.
Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 110×130×12 mm.
Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 110×130×12 mm.
Trong nhóm cùng d = 110 mm và D = 130 mm, B = 12 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 110×130×13 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 110×130×12 mm.
Size danh nghĩa là 110×130×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 110 + 2 × 10 = 130 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 110×130×12 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.