-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 180×200×15 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 180×200×15 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 1 size khác cùng d = 180 mm: 180×210×15 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 3 size khác cùng D = 200 mm: 175×200×15 mm, 170×200×15 mm, 125×200×15 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 15 mm xuất hiện ở 24 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 180×200×15 mm.
d = 180 mm đứng thứ 76/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước lớn. D = 200 mm đứng thứ 69/78, thuộc nhóm kích thước lớn; B = 15 mm đứng thứ 9/9, thuộc nhóm kích thước rất lớn.
Do d = 180 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Trường hợp đang xử lý là phốt 180×200×15 mm.
Chiều rộng B = 15 mm lớn hơn T = 10 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 180 + 2 × 10 = 200 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 180×200×15 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 180×200×15 mm.
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 180 mm và D = 200 mm. Dù vậy B = 15 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 180×200×15 mm và 180×210×15 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 200 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 180×200×15 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 180×200×15 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 180 – 200 – 15 mm. D lớn hơn d 20 mm, tương ứng T = 10 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 180×200×15 mm là 1,11; tỷ lệ B/T là 1,5. B lớn hơn T 5 mm.
Nếu d được đọc thành 182 mm trong khi D vẫn là 200 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9 mm.
Nếu D tăng nhầm 5 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 2,5 mm.
Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 180×200×15 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 180×200×15 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 180×200×15 mm.
Size danh nghĩa là 180×200×15 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 180 + 2 × 10 = 200 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 180×200×15 mm.