Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 110x130x13

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030291350000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 110x130x13

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 110×130×13 mm

Với 110×130×13 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 110×130×13 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Mức độ phổ biến của từng thông số

Lọc theo trục

Có 3 size khác cùng d = 110 mm: 110×130×12 mm, 110×140×12 mm, 110×150×12 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Lọc theo hốc lắp

Có 5 size khác cùng D = 130 mm: 110×130×12 mm, 105×130×12 mm, 100×130×12 mm, 85×130×12 mm, 75×130×12 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

Lọc theo bề rộng

B = 13 mm xuất hiện ở 4 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×13 mm.

d = 110 mm đứng thứ 61/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 130 mm đứng thứ 58/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 13 mm đứng thứ 8/9, thuộc nhóm kích thước lớn.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×13 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 110×130×13 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 110 × 130 × 13 mm.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

Bước 1

Do d = 110 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Điểm kết luận cuối vẫn là 110×130×13 mm.

Bước 2

Chiều rộng B = 13 mm lớn hơn T = 10 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 110 + 2 × 10 = 130 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 110×130×13 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 110×130×13 mm.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Mẫu đo được d = 110 mm và D = 130 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 110×130×12 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 110×130×13 mm và 110×130×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 130 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 110×130×13 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×13 mm.

Các con số quyết định khả năng lắp

Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 110 – 130 – 13 mm. D lớn hơn d 20 mm, tương ứng T = 10 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.

  • Đúng d nhưng sai D: thân phốt không phù hợp lỗ lắp.
  • Đúng D nhưng sai d: môi chính không làm việc trên đúng đường kính trục.
  • Đúng d và D nhưng sai B: vị trí theo phương trục có thể không khớp.
  • Đúng ba số nhưng cấu tạo môi hoặc thân ngoài khác: chưa đủ cơ sở gọi là tương đương kiểu HMSA10 RG. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 110×130×13 mm.

Tỷ lệ D/d của 110×130×13 mm là 1,18; tỷ lệ B/T là 1,3. B lớn hơn T 3 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

Cảnh báo 1

Nếu d được đọc thành 112 mm trong khi D vẫn là 130 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 110×130×13 mm.

Cảnh báo 2

Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.

Cảnh báo 3

Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 110×130×13 mm.

Cảnh báo 4

Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 110×130×13 mm.

Cảnh báo 5

Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.

Cảnh báo 6

Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 110×130×13 mm.

110×130×13 mm là biến thể rộng nhất trong nhóm

Trong nhóm cùng d = 110 mm và D = 130 mm, B = 13 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 110×130×12 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,3 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 110×130×13 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 110×130×13 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 110 + 2 × 10 = 130 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 110×130×13 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347