-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 120×140×12 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 120×140×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 4 size khác cùng d = 120 mm: 120×140×13 mm, 120×150×12 mm, 120×160×12 mm, 120×180×15 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 8 size khác cùng D = 140 mm: 120×140×13 mm, 115×140×12 mm, 110×140×12 mm, 105×140×12 mm, 100×140×12 mm và 3 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 12 mm xuất hiện ở 74 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 120×140×12 mm.
d = 120 mm đứng thứ 64/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 140 mm đứng thứ 60/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.
Dữ liệu bắt buộc: d = 120 mm, D = 140 mm, B = 12 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 20 mm, T = 10 mm, ΔBT = 2 mm, K1 = 1,17, K2 = 1,2.
Với 120×140×12 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 14,29%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 120×140×12 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 120×140×12 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 120 × 140 × 12 mm.
Mẫu đo được d = 120 mm và D = 140 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 120×140×13 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 120×140×12 mm và 120×140×13 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 140 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 120×140×12 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 120×140×12 mm.
Nếu d được đọc thành 122 mm trong khi D vẫn là 140 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9 mm.
Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 120×140×12 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 120×140×12 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 120×140×12 mm.
Đọc theo d × D × B: 120 × 140 × 12 mm.
Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 12 mm.
Một lựa chọn gần là 120×140×13 mm, nhưng d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm; không thay trực tiếp.
Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.
Trong nhóm cùng d = 120 mm và D = 140 mm, B = 12 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 120×140×13 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 120×140×12 mm.
Size danh nghĩa là 120×140×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 120 + 2 × 10 = 140 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 120×140×12 mm.