Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 190x220x15

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030004740000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 190x220x15

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 190×220×15 mm

Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 190×220×15 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 190×220×15 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d190 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 190×220×15 mm.
D220 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Điểm kết luận cuối vẫn là 190×220×15 mm.
B15 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d30 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T15 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 190×220×15 mm, b gần bằng t, chênh 0 mm. K1 = D/d = 1,16 và K2 = B/T = 1 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 190×220×15 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 190 mm và D = 220 mm. Dù vậy B = 15 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 190×220×15 mm và 190×225×15 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 220 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 190×220×15 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

1Nếu d được đọc thành 192 mm trong khi D vẫn là 220 mm, T sẽ đổi từ 15 xuống 14 mm.
2Nếu D tăng nhầm 5 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 2,5 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 190×220×15 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 190×220×15 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 190×220×15 mm.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

  1. Do d = 190 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 190×220×15 mm.
  2. B = 15 mm gần với T = 15 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 190×220×15 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 190 + 2 × 15 = 220 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 190×220×15 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 190×220×15 mm.

Nhận diện từ mặt lò xo đến thân ngoài

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 190×220×15 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 190×220×15 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 190 × 220 × 15 mm.

Kiểm tra nhanh bằng hỏi–đáp

Vì sao phải đo D của 190×220×15 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 15 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 180×210×15 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giảm 10 mm; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 190×220×15 mm.

Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì

Size danh nghĩa là 190×220×15 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 190 + 2 × 15 = 220 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 190×220×15 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347