-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG
Danh mục này được xây dựng để hỗ trợ người dùng đối chiếu phớt TC NBR theo kiểu tham chiếu HMSA10 RG trên cơ sở kết cấu, kích thước và điều kiện lắp. Cụm từ “tương đương kiểu” không có nghĩa sản phẩm chính hãng, không xác nhận cùng mã gốc và không bảo đảm thay thế trực tiếp trong mọi trường hợp.
Danh sách dữ liệu bao phủ các đường kính trong danh nghĩa d từ 6 mm đến 250 mm. Cách tra cứu đúng là lọc theo d trước, sau đó xác nhận D, B, dạng môi, đường kính ngoài, vật liệu, trục, lỗ vỏ và điều kiện vận hành.
Các size được trình bày bên dưới nhằm giúp tìm quy cách nhanh hơn, không phải bảng tồn kho. Việc một kích thước xuất hiện trong dữ liệu không đồng nghĩa sản phẩm đang sẵn có hoặc đã được xác nhận phù hợp với cụm máy cụ thể.
Hiểu đúng cụm từ tương đương kiểu HMSA10 RG
“Tương đương” trong ngữ cảnh này là đối chiếu theo nhóm chức năng, hình thức tham chiếu và kích thước danh nghĩa. “Kiểu” cho biết sản phẩm không được mô tả là cùng thương hiệu, cùng mã gốc hoặc cùng toàn bộ đặc tính kỹ thuật.
HMSA10 thường được dùng làm tham chiếu cho một kiểu phớt trục quay có môi làm kín chính, lò xo vòng, môi phụ và đường kính ngoài được bọc vật liệu đàn hồi. TC trên thị trường cũng thường mô tả phớt hai môi, trong đó môi chính có lò xo và môi phụ hỗ trợ chắn bụi.
Sự gần nhau về chức năng không đủ để kết luận hai phớt có thể thay trực tiếp. Hình học môi, góc môi, vị trí lò xo, khung gia cường, dạng vỏ ngoài, độ cứng, công thức NBR, dung sai và điều kiện làm việc vẫn phải được kiểm tra.
RG là hậu tố thuộc hệ ký hiệu của sản phẩm tham chiếu. Không được suy ra rằng mọi phớt NBR tương đương đều sử dụng đúng hợp chất RG hoặc có tuổi thọ, độ cứng và đặc tính làm kín giống sản phẩm tham chiếu.
Thuật ngữ HMSA10 RG trên trang được sử dụng để tham chiếu kiểu kết cấu và hỗ trợ đối chiếu. Sản phẩm TC NBR tương đương không được hiểu là sản phẩm chính hãng SKF, không mặc định sử dụng đúng hợp chất RG và không được xác nhận thay thế trực tiếp nếu chưa kiểm tra đầy đủ kích thước, kết cấu và điều kiện vận hành.
TC và kiểu HMSA10 có hoàn toàn giống nhau không?
| Yếu tố đối chiếu | TC NBR thông dụng | Kiểu tham chiếu HMSA10 RG | Cần xác nhận trước khi thay |
|---|---|---|---|
| Môi chính | Môi tiếp xúc trục, thường có lò xo. | Có môi làm kín chính hỗ trợ bởi lò xo. | Hình học, vị trí tiếp xúc và hướng lắp. |
| Lò xo vòng | Hỗ trợ lực tiếp xúc quanh trục. | Là một phần của kết cấu tham chiếu. | Kích thước, vị trí và tình trạng lò xo. |
| Môi phụ | Hỗ trợ hạn chế bụi và tạp chất. | Có môi phụ trong kiểu tham chiếu. | Hình dạng, độ ôm và khoảng trống lắp. |
| Đường kính ngoài | Thường có lớp cao su ngoài. | Kiểu tham chiếu có bề mặt ngoài đàn hồi. | Dạng bề mặt, độ ép và lỗ vỏ. |
| Khung gia cường | Giữ hình dạng phớt. | Có kết cấu gia cường bên trong. | Độ cứng vững và hình học thực tế. |
| Vật liệu | NBR theo công thức của nhà sản xuất. | RG là hậu tố của sản phẩm tham chiếu. | Không mặc định cùng hợp chất. |
| d × D × B | Kích thước danh nghĩa. | Cũng được nhận diện theo size. | Phải trùng đủ ba kích thước. |
| Hình học môi | Có thể khác giữa nhà sản xuất. | Theo thiết kế của sản phẩm tham chiếu. | Không kết luận chỉ từ ảnh tổng thể. |
| Khả năng thay thế | Chỉ xác nhận sau đối chiếu. | Không phải tiêu chuẩn thay thế tự động. | Kiểm tra toàn bộ cụm lắp và môi chất. |
Cấu tạo phớt TC NBR dưới góc độ đối chiếu
Môi làm kín chính
Môi chính làm việc trực tiếp trên trục và tạo vùng làm kín động. Cần kiểm tra vết mòn, vết cắt, độ chai, vị trí đường chạy và hướng của môi cũ. Hai phớt cùng size nhưng khác hình học môi có thể tạo lực tiếp xúc và vị trí làm việc khác nhau.
Lò xo vòng
Lò xo hỗ trợ duy trì lực ôm quanh trục. Khi tháo phớt cũ cần quan sát lò xo còn đúng rãnh, có bị giãn, xoắn hoặc tuột hay không. Cùng d × D × B nhưng lò xo và thiết kế rãnh lò xo khác vẫn có thể ảnh hưởng khả năng thay thế.
Môi phụ chắn bụi
Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất đi vào vùng môi chính. Cần đối chiếu số lượng môi, hướng môi và khoảng trống với trục. Môi phụ quá chặt hoặc khác hình dạng có thể làm tăng ma sát.
Khung gia cường
Khung giúp phớt giữ hình dạng trong lỗ vỏ. Dù đường kính ngoài giống nhau, cấu trúc khung khác có thể làm độ cứng và phản ứng khi ép khác nhau. Phớt cũ đã méo không nên dùng làm chuẩn duy nhất.
Lớp cao su bên ngoài
Lớp cao su ngoài tạo vùng làm kín tĩnh với lỗ vỏ. Cần kiểm tra dạng bề mặt, vết cắt, dấu quay trong vỏ và độ lỏng. Không dùng D lớn hơn hoặc keo để bù một lỗ vỏ sai kích thước.
Hướng có lò xo
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Tuy nhiên, hướng lắp phải được đối chiếu với bản vẽ, phớt cũ và bố trí thực tế của cụm máy.
Vật liệu NBR và giới hạn của hậu tố RG
NBR là nhóm cao su nitrile thường được xem xét trong nhiều ứng dụng dầu và mỡ phù hợp. Khả năng sử dụng phải dựa trên môi chất, điều kiện nhiệt, tốc độ, áp suất nếu có và thời gian tiếp xúc.
RG không phải tên chung của mọi vật liệu NBR. Đây là hậu tố trong hệ ký hiệu của sản phẩm tham chiếu, vì vậy không nên gọi một phớt NBR tương đương là hợp chất RG nếu không có tài liệu xác nhận.
Màu sắc không đủ để xác định vật liệu. Cũng không nên suy ra độ cứng, tuổi thọ hoặc khả năng làm kín từ tên NBR mà thiếu dữ liệu của đúng sản phẩm.
Việc đổi sang phớt NBR khác không khắc phục được trục xước, rãnh mòn, lỗ vỏ ôvan, lệch tâm hoặc lỗi lắp. Vật liệu và tình trạng cơ khí phải được đánh giá riêng.
Cách đọc kích thước d × D × B
Kích thước phớt được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm. Trong đó d là đường kính trong danh nghĩa liên quan đến trục, D là đường kính ngoài liên quan đến lỗ vỏ và B là chiều rộng theo phương trục.
Người mua nên lọc theo d trước rồi mới đối chiếu D và B. Cùng d có thể có nhiều D và B; cùng d và D nhưng khác B vẫn là hai quy cách khác nhau.
Ví dụ thứ nhất có d = 10 mm, D = 20 mm, B = 7 mm; ví dụ thứ hai có d = 60 mm, D = 80 mm, B = 10 mm; ví dụ thứ ba có d = 150 mm, D = 180 mm, B = 15 mm. Không đảo d với D, không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm, không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt và không tự đổi B để dịch vị trí môi.
Các size trên chỉ được dùng để minh họa cách đọc d × D × B, không xác nhận tồn kho hoặc khả năng cung cấp tại thời điểm cụ thể.
Danh sách Phốt chắn dầu TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo đường kính trục
Danh sách được phân loại theo d, tức đường kính trong danh nghĩa. Người dùng chọn nhóm d trước, sau đó đối chiếu chính xác D và B; đơn vị của toàn bộ kích thước dưới đây là mm.
Việc một size xuất hiện trong dữ liệu không xác nhận tồn kho. Khả năng thay thế vẫn phải được kiểm tra theo cấu tạo, vật liệu, trục, lỗ vỏ và điều kiện làm việc. Danh sách sản phẩm chi tiết có thể được hệ thống bán hàng hiển thị bên dưới nội dung danh mục.
Nhóm đường kính trục d từ 6–20 mm
Nhóm gồm 86 quy cách cỡ nhỏ. Khi đối chiếu cần dùng dụng cụ đo phù hợp, kiểm tra ren, rãnh then và cạnh sắc vì sai lệch nhỏ ở d, D hoặc B có thể ảnh hưởng rõ đến lực ôm, độ ép ngoài và khả năng lắp.
Các quy cách trong dữ liệu: 6×16×5; 6×16×7; 6×22×7; 7×16×7; 7×22×7; 8×18×5; 8×18×7; 8×22×7; 8×24×7; 9×22×7; 10×19×7; 10×20×6; 10×20×7; 10×22×7; 10×24×7; 10×25×7; 10×26×7; 10×30×7; 12×19×5; 12×22×5; 12×22×6; 12×22×7; 12×24×7; 12×25×7; 12×28×7; 12×30×7; 12×32×7; 12×37×7; 13×26×7; 14×24×7; 14×25×5; 14×28×7; 14×30×7; 15×24×7; 15×25×6; 15×25×7; 15×26×7; 15×30×7; 15×32×7; 15×35×7; 15×40×7; 15×40×10; 16×24×7; 16×28×7; 16×30×7; 16×32×7; 16×35×7; 17×28×7; 17×29×5; 17×30×7; 17×32×7; 17×35×7; 17×37×7; 17×40×7; 17×40×10; 17×47×7; 17×47×10; 18×28×7; 18×30×6; 18×30×7; 18×32×7; 18×35×7; 18×40×7; 19×30×7; 19×30×8; 19×32×7; 20×30×5; 20×30×7; 20×32×6; 20×32×7; 20×34×7; 20×35×6; 20×35×7; 20×35×8; 20×35×10; 20×36×7; 20×38×7; 20×40×7; 20×40×10; 20×42×7; 20×42×10; 20×45×7; 20×47×7; 20×47×10; 20×52×7; 20×52×10.
Nhóm đường kính trục d từ 21–30 mm
Nhóm gồm 89 quy cách với nhiều D và B cho cùng đường kính trục. Nên đọc ký hiệu phớt cũ, đo lại trục và lỗ vỏ, rồi xác nhận đủ d × D × B thay vì chọn theo tên máy hoặc chỉ theo d.
Các quy cách trong dữ liệu: 21×35×7; 21×40×7; 22×32×7; 22×35×7; 22×36×7; 22×38×7; 22×40×7; 22×42×10; 22×45×7; 22×47×7; 23×40×10; 24×35×7; 24×37×7; 24×40×7; 24×42×7; 24×47×7; 24×50×10; 25×35×6; 25×35×7; 25×37×5; 25×37×6; 25×37×7; 25×38×7; 25×40×5; 25×40×7; 25×40×8; 25×40×10; 25×42×6; 25×42×7; 25×42×10; 25×45×8; 25×45×10; 25×46×7; 25×47×7; 25×47×10; 25×50×10; 25×52×7; 25×52×8; 25×52×10; 25×62×7; 25×62×8; 25×62×10; 25×72×7; 26×37×7; 26×38×5; 26×38×7; 26×42×7; 26×47×7; 27×37×7; 27×42×10; 27×43×7; 27×47×7; 27×47×10; 28×38×7; 28×38×8; 28×40×7; 28×40×8; 28×42×7; 28×42×8; 28×44×6; 28×45×8; 28×47×7; 28×47×10; 28×52×7; 28×52×10; 30×40×7; 30×42×6; 30×42×7; 30×42×8; 30×44×7; 30×45×7; 30×45×8; 30×46×7; 30×47×6; 30×47×7; 30×47×8; 30×47×10; 30×48×8; 30×50×7; 30×50×8; 30×50×10; 30×52×7; 30×52×8; 30×52×10; 30×55×7; 30×55×10; 30×62×7; 30×62×10; 30×72×10.
Nhóm đường kính trục d từ 31–40 mm
Nhóm gồm 77 quy cách và nhiều biến thể đường kính ngoài, chiều rộng. Cần kiểm tra vai chặn, chiều sâu lắp và vị trí đường chạy của môi; cùng d nhưng khác D hoặc B vẫn là quy cách khác.
Các quy cách trong dữ liệu: 32×42×7; 32×43×7; 32×44×7; 32×45×7; 32×45×8; 32×47×6; 32×47×7; 32×47×8; 32×47×10; 32×48×8; 32×50×8; 32×50×10; 32×52×7; 32×52×8; 32×55×10; 32×62×10; 32×72×7; 33×45×7; 33×50×6; 34×44×8; 34×48×8; 34×52×8; 34×62×10; 35×45×7; 35×47×6; 35×47×7; 35×47×8; 35×48×8; 35×49×6; 35×50×7; 35×50×8; 35×50×10; 35×52×7; 35×52×8; 35×52×10; 35×55×7; 35×55×8; 35×55×10; 35×56×10; 35×58×10; 35×60×10; 35×62×7; 35×62×8; 35×62×10; 35×72×7; 35×72×10; 35×72×12; 35×80×12; 36×47×7; 36×50×7; 36×52×7; 36×58×10; 36×62×7; 37×50×6; 38×50×7; 38×52×7; 38×52×8; 38×54×10; 38×55×7; 38×55×8; 38×55×10; 38×60×10; 38×62×7; 38×62×8; 38×62×10; 38×65×10; 38×65×12; 40×68×8; 40×68×10; 40×70×8; 40×72×7; 40×72×10; 40×80×8; 40×80×10; 40×80×12; 40×90×10; 40×90×12.
Nhóm đường kính trục d từ 41–50 mm
Nhóm gồm 52 quy cách. Khi thay phớt cần phân biệt rò tại môi với rò tại đường kính ngoài, đồng thời kiểm tra phớt có bị lỏng, nghiêng, nóng hoặc mòn lệch trước khi kết luận nguyên nhân.
Các quy cách trong dữ liệu: 41×53×7; 41×55×7; 41×56×7; 41×62×10; 41×65×10; 44×60×10; 44×62×10; 44×65×10; 45×55×7; 45×58×7; 45×60×7; 45×60×10; 45×62×7; 45×62×8; 45×62×10; 45×68×7; 45×68×10; 45×68×12; 45×72×8; 45×72×10; 45×75×8; 45×75×10; 45×80×10; 45×85×10; 45×100×10; 46×59×12; 46×65×10; 47×65×10; 47×70×10; 48×62×8; 48×65×10; 48×68×10; 48×70×10; 48×72×7; 48×72×8; 48×72×10; 50×62×7; 50×65×8; 50×65×10; 50×68×7; 50×68×8; 50×68×10; 50×70×10; 50×72×8; 50×72×10; 50×72×12; 50×75×10; 50×80×8; 50×80×10; 50×85×10; 50×90×10; 50×100×10.
Nhóm đường kính trục d từ 51–60 mm
Nhóm gồm 45 quy cách với nhiều lựa chọn chiều rộng. Cần kiểm tra đúng quan hệ d, D và B, tránh đảo d với D hoặc chọn B gần giống vì chiều rộng có thể làm thay đổi vị trí lắp.
Các quy cách trong dữ liệu: 52×63×8; 52×65×8; 52×68×8; 52×72×8; 52×72×10; 52×80×10; 52×85×10; 52×100×10; 55×68×8; 55×70×8; 55×70×10; 55×72×8; 55×72×10; 55×75×8; 55×75×10; 55×78×10; 55×78×12; 55×80×8; 55×80×10; 55×85×8; 55×85×10; 55×90×8; 55×90×10; 55×100×10; 55×100×12; 56×72×8; 57×67×7; 58×72×8; 58×80×8; 58×80×10; 58×80×12; 60×72×8; 60×75×8; 60×80×7; 60×80×8; 60×80×10; 60×82×12; 60×85×8; 60×85×10; 60×90×8; 60×90×10; 60×95×10; 60×100×10; 60×110×8; 60×110×10.
Nhóm đường kính trục d từ 61–80 mm
Nhóm gồm 51 quy cách. Ngoài kích thước, cần quan tâm độ nhám, rãnh mòn, độ đảo của trục và độ đồng tâm với lỗ vỏ; các sai lệch cơ khí có thể khiến phớt đúng size vẫn rò.
Các quy cách trong dữ liệu: 62×80×10; 62×85×10; 62×90×10; 63×85×10; 63×90×10; 64×80×8; 65×80×8; 65×85×8; 65×85×10; 65×85×12; 65×88×12; 65×90×10; 65×95×10; 65×100×10; 65×110×10; 65×120×12; 65×140×12; 68×90×10; 70×85×8; 70×90×7; 70×90×10; 70×90×12; 70×92×12; 70×95×10; 70×100×10; 70×110×10; 70×110×12; 72×90×10; 72×95×10; 72×95×12; 72×100×10; 72×140×12; 75×90×10; 75×95×10; 75×95×12; 75×100×10; 75×100×12; 75×105×10; 75×110×12; 75×120×12; 75×130×12; 78×100×10; 80×95×10; 80×100×10; 80×100×12; 80×105×10; 80×110×10; 80×110×12; 80×115×12; 80×125×12; 80×170×13.
Nhóm đường kính trục d từ 81–100 mm
Nhóm gồm 25 quy cách. Cần kiểm tra bôi trơn ban đầu, ma sát tại môi và tình trạng bề mặt trục; không nên quy mọi hiện tượng nóng hoặc mòn cho vật liệu khi chưa đánh giá cách lắp.
Các quy cách trong dữ liệu: 85×100×9; 85×100×10; 85×105×12; 85×110×12; 85×115×12; 85×120×12; 85×130×12; 85×140×12; 85×150×12; 90×110×10; 90×110×12; 90×115×12; 90×120×12; 95×110×12; 95×115×12; 95×120×12; 95×125×12; 95×145×12; 95×170×13; 100×120×10; 100×120×12; 100×125×12; 100×130×12; 100×140×12; 100×150×12.
Nhóm đường kính trục d từ 101–130 mm
Nhóm gồm 24 quy cách. Nên đo trục tại nhiều vị trí, đo lỗ vỏ theo nhiều phương và kiểm tra chéo với phớt cũ, đặc biệt khi trục có rãnh mòn hoặc lỗ có dấu hiệu ôvan.
Các quy cách trong dữ liệu: 105×130×12; 105×135×12; 105×140×12; 108×170×15; 110×130×12; 110×130×13; 110×140×12; 110×150×12; 115×140×12; 115×145×12; 115×150×12; 118×150×12; 120×140×12; 120×140×13; 120×150×12; 120×160×12; 120×180×15; 125×150×12; 125×160×15; 125×200×15; 130×160×12; 130×160×15; 130×170×12; 130×190×12.
Nhóm đường kính trục d từ 131–160 mm
Nhóm gồm 13 quy cách. Cần chú ý độ tròn của lỗ vỏ, độ cứng vững của cụm lắp, phương pháp ép và khả năng phớt bị nghiêng; sau lắp nên kiểm tra độ sâu quanh chu vi.
Các quy cách trong dữ liệu: 135×170×12; 140×160×12; 140×170×12; 140×170×15; 140×180×12; 145×175×15; 145×180×12; 150×170×12; 150×180×12; 150×180×15; 155×180×15; 160×185×15; 160×190×15.
Nhóm đường kính trục d từ 161–200 mm
Nhóm gồm 8 quy cách kích thước lớn. Khi thao tác cần bảo vệ môi, phân bố lực ép đều và giữ phớt vuông góc; không dùng lực cục bộ hoặc đóng trực tiếp lên một điểm.
Các quy cách trong dữ liệu: 165×190×15; 170×200×15; 175×200×15; 180×200×15; 180×210×15; 190×220×15; 190×225×15; 200×230×15.
Nhóm đường kính trục d từ 201–250 mm
Nhóm gồm 5 quy cách lớn nhất trong dữ liệu. Ngoài d × D × B, nên xác nhận bản vẽ, dung sai, kết cấu giữ phớt, tình trạng trục và phương án lắp trước khi đánh giá khả năng thay thế.
Các quy cách trong dữ liệu: 210×240×15; 220×250×15; 230×260×15; 240×270×15; 250×280×15.
Nguyên tắc lắp cơ bản
- Che ren và rãnh then bằng dụng cụ dẫn phù hợp.
- Loại bỏ cạnh sắc, ba via và cặn bám.
- Làm sạch lỗ vỏ trước khi ép.
- Bôi trơn môi chính bằng chất phù hợp.
- Xác định đúng phía có lò xo.
- Dùng dụng cụ ép có mặt phẳng.
- Tác động lực lên vùng vành ngoài.
- Giữ phớt vuông góc với trục và lỗ vỏ.
- Không đóng búa trực tiếp lên một điểm.
- Kiểm tra độ sâu quanh chu vi.
- Kiểm tra môi và lò xo sau khi lắp nếu có thể.
Vì sao đúng size vẫn có thể rò?
Rò tại môi và trục
Rãnh mòn, vết xước, môi bị gập, lò xo tuột hoặc độ nhám không phù hợp có thể tạo đường rò dù d × D × B đúng.
Rò giữa đường kính ngoài và lỗ vỏ
Lỗ ôvan, ba via, keo cũ, D không phù hợp hoặc phớt bị nghiêng có thể làm dầu đi qua mặt ngoài.
Môi bị hỏng khi lắp
Ren, rãnh then, cạnh sắc hoặc dụng cụ không phù hợp có thể cắt hay lật môi.
Trục bị đảo hoặc lệch tâm
Môi chịu tải không đều và biến dạng liên tục, dẫn đến mòn lệch hoặc rò.
Thiếu bôi trơn ban đầu
Ma sát khô ở giai đoạn đầu có thể làm môi nóng và hư hỏng sớm.
Áp suất hoặc thông hơi có vấn đề
Áp suất trong khoang hoặc đường thông hơi bị tắc có thể tăng tải lên môi hoặc đẩy phớt khỏi vị trí.
Vật liệu không tương thích
NBR có thể trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi nếu môi chất không phù hợp.
Đúng d nhưng sai D hoặc B
Chọn đúng đường kính trục nhưng sai lỗ vỏ hoặc chiều rộng vẫn là chọn sai quy cách.
Không nên quy mọi hiện tượng rò cho chất lượng phớt. Cần đánh giá đồng thời sản phẩm, trục, lỗ vỏ, môi chất, áp suất và phương pháp lắp.
Thông tin cần gửi khi hỏi mua
- Tên nhóm sản phẩm cần đối chiếu.
- Kích thước đầy đủ d × D × B.
- Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
- Ảnh toàn bộ ký hiệu còn đọc được.
- Số đo đường kính trục và lỗ vỏ.
- Chiều sâu rãnh hoặc vị trí vai chặn.
- Hình dạng môi chính, môi phụ và vỏ ngoài.
- Tên dầu, mỡ hoặc hóa chất tiếp xúc.
- Nhiệt độ, tốc độ và áp suất nếu biết.
- Triệu chứng rò hoặc hư hỏng cũ.
- Số lượng cần mua.
Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG, kèm size d × D × B, ảnh hai mặt, ký hiệu, số đo trục, lỗ vỏ, tên môi chất và số lượng”. Ví dụ không xác nhận sản phẩm đang có sẵn.
Câu hỏi thường gặp
“Tương đương kiểu HMSA10 RG” có nghĩa là gì?
Đó là cách tham chiếu nhóm chức năng và hình thức để hỗ trợ đối chiếu, không phải tuyên bố cùng thương hiệu hoặc thay thế tuyệt đối.
Sản phẩm có phải phớt SKF chính hãng không?
Không. Tên tham chiếu không được hiểu là sản phẩm chính hãng.
RG có phải tên chung của mọi vật liệu NBR không?
Không. RG là hậu tố trong hệ ký hiệu của sản phẩm tham chiếu, không phải tên chung cho mọi phớt NBR.
Chỉ biết d có chọn được phớt không?
Chưa đủ. Phải xác nhận thêm D, B, kết cấu, vật liệu và vị trí lắp.
Cùng d × D × B có chắc chắn thay thế được không?
Không chắc chắn. Hai phớt cùng size vẫn có thể khác hình học môi, lò xo, vỏ ngoài hoặc công thức vật liệu.
Môi có lò xo thường quay về phía nào?
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ; cần đối chiếu thiết kế thực tế.
Vì sao đúng size vẫn rò?
Nguyên nhân có thể nằm ở trục, lỗ vỏ, cách lắp, áp suất, thông hơi, vật liệu hoặc cấu tạo không phù hợp.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?
Nên gửi d × D × B, ảnh phớt, ký hiệu, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành và số lượng.
Tra cứu nhóm Phốt dầu theo nhu cầu làm kín
Người dùng có thể quay về danh mục Phốt dầu để tra cứu thêm các kiểu kết cấu, nhóm vật liệu và giải pháp làm kín trục quay khác.
Gửi dữ liệu để đối chiếu đúng quy cách
Khách hàng nên gửi đầy đủ d × D × B, ảnh hai mặt phớt, ảnh ký hiệu, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất, triệu chứng rò cùng số lượng cần mua. TDKMART.COM hỗ trợ đối chiếu dựa trên dữ liệu được cung cấp và không mặc định mọi quy cách trong danh sách đều có sẵn.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Cấu tạo cơ bản của phớt trục quay:
Metal insert: lõi kim loại -Sealing lip: môi phớt -Auxilliary lip: môi phụ
Auxilliary lip front face: mặt trước môi phụ -Auxilliary lip back face: mặt sau môi phụ
Heading 6 hiển thị nội dung khi có danh mục (không xóa)
Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.
Tìm theo thông số: