-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 130×160×15 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 130×160×15 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 3 size khác cùng d = 130 mm: 130×160×12 mm, 130×170×12 mm, 130×190×12 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 4 size khác cùng D = 160 mm: 130×160×12 mm, 125×160×15 mm, 120×160×12 mm, 140×160×12 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 15 mm xuất hiện ở 24 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Trường hợp đang xử lý là phốt 130×160×15 mm.
d = 130 mm đứng thứ 66/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước lớn. D = 160 mm đứng thứ 63/78, thuộc nhóm kích thước lớn; B = 15 mm đứng thứ 9/9, thuộc nhóm kích thước rất lớn.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 130×160×15 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 130×160×15 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 130 × 160 × 15 mm. |
Mẫu đo được d = 130 mm và D = 160 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 130×160×12 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 130×160×15 mm và 130×160×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 160 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 130×160×15 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 130×160×15 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 130 – 160 – 15 mm. D lớn hơn d 30 mm, tương ứng T = 15 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 130×160×15 mm là 1,23; tỷ lệ B/T là 1. B gần bằng T, chênh 0 mm.
Trong nhóm cùng d = 130 mm và D = 160 mm, B = 15 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 130×160×12 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1 với T = 15 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 130×160×15 mm.
Size danh nghĩa là 130×160×15 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 130 + 2 × 15 = 160 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 130×160×15 mm.