Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 140x160x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030077330000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 140x160x12

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 140×160×12 mm

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 140×160×12 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 140×160×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Dấu vân tay kích thước của 140×160×12 mm

Trục cần lắp
d = 140 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 160 mm.
Không gian theo phương trục
B = 12 mm.
Kiểm tra ngược
140 + 2 × 10 = 160 mm.
Quan hệ B/T
B lớn hơn T 2 mm; K2 = 1,2.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 140×160×12 mm.

Sai lệch thường gặp khi đọc mẫu cũ

1Nếu d được đọc thành 142 mm trong khi D vẫn là 160 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 140×160×12 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 140×160×12 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 140×160×12 mm.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 140×160×12 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 140×160×12 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 140 × 160 × 12 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

1. 140×170×12 mm

d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 140×160×12 mm.

2. 140×180×12 mm

d giữ nguyên; D tăng 20 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 140×160×12 mm.

3. 130×160×12 mm

d giảm 10 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 140×160×12 mm.

4. 120×160×12 mm

d giảm 20 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 140×160×12 mm.

5. 135×170×12 mm

d giảm 5 mm; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 140×160×12 mm.

Đo d, D và B theo mức độ ưu tiên

  • Đường kính trong: Do d = 140 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 140×160×12 mm.
  • Đường kính ngoài: Chiều rộng B = 12 mm lớn hơn T = 10 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 140×160×12 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 140 + 2 × 10 = 160 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 140×160×12 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 140×160×12 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

K1 = 1,14 của 140×160×12 mm dùng để làm gì?

Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 140×160×12 mm.

K2 = 1,2 nói lên điều gì?

K2 mô tả B/T; với size này, b lớn hơn t 2 mm.

Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?

Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Trường hợp đang xử lý là phốt 140×160×12 mm.

Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?

Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 140×160×12 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 140×160×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 140 + 2 × 10 = 160 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 140×160×12 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347