-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sản phẩm 130×160×12 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 130×160×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 130×160×12 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 130×160×12 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 130 × 160 × 12 mm. |
d = 130 mm đứng thứ 66/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước lớn. D = 160 mm đứng thứ 63/78, thuộc nhóm kích thước lớn; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.
Có 3 size khác cùng d = 130 mm: 130×160×15 mm, 130×170×12 mm, 130×190×12 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 4 size khác cùng D = 160 mm: 130×160×15 mm, 125×160×15 mm, 120×160×12 mm, 140×160×12 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 12 mm xuất hiện ở 74 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 130×160×12 mm.
Do d = 130 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 130×160×12 mm.
B = 12 mm nhỏ hơn T = 15 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 3 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 130×160×12 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 130 + 2 × 15 = 160 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 130×160×12 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 130×160×12 mm.
Mẫu đo được d = 130 mm và D = 160 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 130×160×15 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 130×160×12 mm và 130×170×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 160 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 130×160×12 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 130×160×12 mm.
Dữ liệu bắt buộc: d = 130 mm, D = 160 mm, B = 12 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 30 mm, T = 15 mm, ΔBT = -3 mm, K1 = 1,23, K2 = 0,8.
Với 130×160×12 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 18,75%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Điểm kết luận cuối vẫn là 130×160×12 mm.
Trong nhóm cùng d = 130 mm và D = 160 mm, B = 12 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 130×160×15 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 3 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 15 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 130×160×12 mm.
Size danh nghĩa là 130×160×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 130 + 2 × 15 = 160 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 130×160×12 mm.