-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 165×190×15 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 165×190×15 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 0 size khác cùng d = 165 mm: không có size khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 2 size khác cùng D = 190 mm: 160×190×15 mm, 130×190×12 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 15 mm xuất hiện ở 24 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Điểm kết luận cuối vẫn là 165×190×15 mm.
d = 165 mm đứng thứ 73/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước lớn. D = 190 mm đứng thứ 68/78, thuộc nhóm kích thước lớn; B = 15 mm đứng thứ 9/9, thuộc nhóm kích thước rất lớn.
Dữ liệu bắt buộc: d = 165 mm, D = 190 mm, B = 15 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 25 mm, T = 12,5 mm, ΔBT = 2,5 mm, K1 = 1,15, K2 = 1,2.
Với 165×190×15 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 13,16%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
Do d = 165 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo.
Chiều rộng B = 15 mm lớn hơn T = 12,5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 165×190×15 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 165 + 2 × 12,5 = 190 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 165×190×15 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 165×190×15 mm.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 165×190×15 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 165×190×15 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 165 × 190 × 15 mm. |
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 165 mm và D = 190 mm. Dù vậy B = 15 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 165×190×15 mm và 160×190×15 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 190 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 165×190×15 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 165×190×15 mm.
| Bước 1 | Đọc hoặc đo đủ ba số 165 × 190 × 15 mm. |
|---|---|
| Bước 2 | Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 165×190×15 mm. |
| Bước 3 | Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo. |
| Bước 4 | Loại trừ các size gần 165×190×15 mm bằng bảng so sánh trên trang. |
| Bước 5 | Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 165×190×15 mm. |
| Bước 6 | Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 165×190×15 mm. |
| 1 | Nếu d được đọc thành 167 mm trong khi D vẫn là 190 mm, T sẽ đổi từ 12,5 xuống 11,5 mm. |
|---|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm. |
| 3 | Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 165×190×15 mm. |
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 165×190×15 mm. |
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 165×190×15 mm. |
Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.
Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.
Không nên, vì d giảm 5 mm; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp.
Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 165×190×15 mm.
Size danh nghĩa là 165×190×15 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 165 + 2 × 12,5 = 190 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 165×190×15 mm.