Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 115x150x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030003040000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 115x150x12

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 115×150×12 mm

Với 115×150×12 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 115×150×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Ba dữ liệu khóa nhận diện 115×150×12 mm

Trục cần lắp
d = 115 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 150 mm.
Không gian theo phương trục
B = 12 mm.
Kiểm tra ngược
115 + 2 × 17,5 = 150 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 5,5 mm; K2 = 0,69.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 115×150×12 mm.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 115×150×12 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 115 mm và D = 150 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 115×150×12 mm và 115×145×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 150 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 115×150×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 115×150×12 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 115×150×12 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 115×150×12 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 115 × 150 × 12 mm.

Vị trí của 115×150×12 mm trong nhóm HMSA10 RG

d = 115 mm đứng thứ 62/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 150 mm đứng thứ 62/78, thuộc nhóm kích thước lớn; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Có 2 size khác cùng d = 115 mm: 115×145×12 mm, 115×140×12 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 6 size khác cùng D = 150 mm: 118×150×12 mm, 110×150×12 mm, 120×150×12 mm, 125×150×12 mm, 100×150×12 mm và 1 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 12 mm xuất hiện ở 74 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Trường hợp đang xử lý là phốt 115×150×12 mm.

Chiến lược đo phù hợp với size 115×150×12 mm

  • Đường kính trong: Do d = 115 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Trường hợp đang xử lý là phốt 115×150×12 mm.
  • Đường kính ngoài: B = 12 mm nhỏ hơn T = 17,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 5,5 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 115×150×12 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 115 + 2 × 17,5 = 150 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 115×150×12 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 115×150×12 mm.

Các size gần 115×150×12 mm cần loại trừ

Size lân cậnKhác với 115×150×12 mmCách xử lý
115×145×12 mmd giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
115×140×12 mmd giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
118×150×12 mmd tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
110×150×12 mmd giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
120×150×12 mmd tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 115×150×12 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 115 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 150 mm và B = 12 mm.

Kiểm tra ngược D của 115×150×12 mm thế nào?

D = d + 2T = 115 + 2 × 17,5 = 150 mm.

Tại sao 118×150×12 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 115×150×12 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 115×150×12 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 115×150×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 17,5 mm và D = 115 + 2 × 17,5 = 150 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 115×150×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347