-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 3/8, mã PLISHB12-03, model PLISHB12-03, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 12 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 3/8. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.
Cặp 12 mm – 3/8 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 3/8 |
| Mã sản phẩm | PLISHB12-03 |
| Model | PLISHB12-03 |
| Đầu ống | Siết hạt bắp theo OD 12 mm |
| Đầu ren | Ren ngoài danh nghĩa 3/8 inch |
| Hình học | Co 90 độ |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm phải xác nhận | Chuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất |
Đường cấp trung bình đến khá kết hợp với cổng ren trung bình tạo một phương án dành cho cụm van hoặc nhiều cơ cấu. Cân bằng độ gọn và lưu lượng. Cần lưu ý cân bằng lưu lượng và độ gọn và đối chiếu hệ ren thay vì đo gần đúng.
PLISHB12-03 đổi hướng tuyến tại cổng thiết bị, giúp tránh bẻ ống gấp ngay sau ren. Tuy nhiên, co tạo thêm thay đổi dòng và vùng thao tác theo hai phương vuông góc. Hướng đầu hạt bắp phải phù hợp với lối đi của ống, khoảng cờ lê và kẹp đỡ.
Trong cụm van hoặc nhiều cơ cấu, cấu hình co thường gọn hơn một đầu thẳng cộng đoạn ống uốn gấp. Nếu tuyến thực tế đi thẳng, đầu nối thẳng hạt bắp – ren ngoài có thể giảm đổi hướng không cần thiết.
Rò ở phía ren 3/8 có thể do sai chuẩn, ren chéo, bề mặt hư hoặc phương án làm kín không phù hợp. Rò ở phía ống 12 mm thường liên quan mặt cắt, hạt bắp, vị trí tựa, lực siết hoặc vật liệu ống. Hai nguồn lỗi cần được tách riêng.
Không siết cả hai phía theo phản xạ. Với PLISHB12-03, đánh dấu vùng phát hiện rò, xả áp, kiểm tra đúng cơ chế và thay chi tiết hỏng khi cần. Thử lại ở áp thấp rồi mới tăng tới điều kiện đã được phê duyệt.
Co không nên chịu trọng lượng của đoạn ống dài hoặc thiết bị treo. Tải kéo tại nhánh ống tạo mô-men lên cổng ren 3/8, đặc biệt khi máy rung. Bố trí kẹp đỡ gần điểm nối giúp giảm lực uốn truyền vào thân.
Kiểm tra dấu xoay, cọ xát và nới ren của PLISHB12-03 theo lịch phù hợp. Nếu ống chuyển động liên tục, cần phần tử mềm hoặc cách dẫn chuyên dụng thay vì để co chịu tải chu kỳ.
Hạt bắp và cơ cấu siết ống có thể khác về chi tiết kẹp, loại ống phù hợp và quy trình lắp. Nếu tuyến dùng ống mềm hoặc yêu cầu khác, đối chiếu co Inox 304 siết ống – ren ngoài thay vì thay thế theo hình ảnh.
Nếu ưu tiên tháo nhanh và ống phù hợp, co Inox ren ngoài kiểu ghim là phương án cần so sánh. Chọn theo vật liệu ống, tải rung, tần suất tháo và dữ liệu kỹ thuật.
Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 12 mm – 3/8 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.
Có thể giữ OD 12 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 3/8 và đổi OD: ống 12 mm – ren 1/2; ống 12 mm – ren 1/4; ống 12 mm – ren 1/8; ống 16 mm – ren 3/8; ống 14 mm – ren 3/8. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.
Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.
Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB12-03.
Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.
Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.
Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.
Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB12-03, model PLISHB12-03, ống OD 12 mm, ren ngoài 3/8, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.