Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 132x159x14 TC

Mã sản phẩm: 100030053090000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 132×159×14 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 132x159x14 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 132x159x14 mm là phốt làm kín trục quay có đường kính trong 132 mm, đường kính ngoài 159 mm và chiều dày 14 mm. Sản phẩm có cấu tạo type TC gồm hai môi, trong đó môi chính có lò xo hỗ trợ duy trì tiếp xúc với trục và môi phụ giúp hạn chế bụi bẩn từ bên ngoài. Phốt được lựa chọn để giữ dầu bôi trơn trong cụm máy khi cả ba thông số trục, lỗ housing và chiều sâu lắp đồng thời phù hợp.

Xem thêm các kích thước và chủng loại khác tại danh mục phốt dầu của TDKMART.COM.

Ý nghĩa kích thước phốt dầu 132x159x14 mm

Kích thước phốt dầu được đọc theo thứ tự d × D × B. Với sản phẩm này, d bằng 132 mm, D bằng 159 mm và B bằng 14 mm.

  • d = 132 mm: đường kính trong danh nghĩa của phốt, tương ứng với đường kính danh nghĩa của trục tại vị trí môi phốt làm việc.
  • D = 159 mm: đường kính ngoài danh nghĩa của phốt, tương ứng với đường kính danh nghĩa của lỗ lắp trên housing.
  • B = 14 mm: chiều dày của phốt theo phương dọc trục.

Chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 159 − 132 = 27 mm. Bề rộng tiết diện hướng kính được tính bằng (159 − 132) ÷ 2 = 13,5 mm trên mỗi phía. Tỷ lệ D/d xấp xỉ 1,205 và tỷ lệ B/d xấp xỉ 0,106. Các tỷ lệ này chỉ mô tả tương quan hình học của phốt, không phải căn cứ để kết luận về khả năng chịu áp, tốc độ quay hoặc tải trọng.

Phốt 132x159x14 mm chỉ được xem là phù hợp khi đường kính trục 132 mm, đường kính lỗ housing 159 mm và chiều dày lắp 14 mm đều được xác nhận. Chỉ trùng một hoặc hai thông số chưa đủ để thay thế.

Bảng thông số nhận dạng phốt dầu 132x159x14 mm

Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal
Type TC, hai môi, có lò xo
Kích thước d × D × B 132x159x14 mm
Đường kính trục danh nghĩa d 132 mm
Đường kính lỗ lắp danh nghĩa D 159 mm
Chiều dày B 14 mm
Chênh lệch D − d 27 mm
Tiết diện hướng kính 13,5 mm mỗi phía
Tỷ lệ D/d Xấp xỉ 1,205
Tỷ lệ B/d Xấp xỉ 0,106
Vật liệu Cao su NBR
Kết cấu môi Môi chính giữ dầu và môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi
Lò xo môi chính Hỗ trợ duy trì lực ép của môi làm kín lên bề mặt trục
Công dụng chính Hạn chế dầu rò rỉ dọc theo trục quay và giảm tạp chất xâm nhập từ bên ngoài

Phân tích riêng theo kích thước 132x159x14 mm

Phốt có đường kính trong 132 mm và đường kính ngoài 159 mm, tạo tiết diện hướng kính 13,5 mm trên mỗi phía. Khoảng không gian này nằm giữa bề mặt trục và thành lỗ housing, vì vậy cần kiểm tra đầy đủ cấu tạo vai chặn, mép vát, vùng ép lắp và không gian sử dụng dụng cụ ép.

Chiều dày 14 mm là phần không gian theo phương dọc trục mà phốt chiếm dụng. Khoang lắp quá nông có thể làm phốt nhô ra ngoài, còn vị trí lắp quá sâu có thể khiến môi làm kín tiếp xúc với vùng trục không phù hợp. Nếu trục đã mòn thành rãnh tại vị trí phốt cũ, phốt mới dù đúng kích thước vẫn có nguy cơ rò rỉ.

Phốt cùng đường kính trong 132 mm nhưng có đường kính ngoài khác 159 mm không thể thay trực tiếp. Đường kính ngoài lớn hơn có thể gây biến dạng khi ép cưỡng bức, trong khi đường kính ngoài nhỏ hơn có thể khiến phốt lỏng trong housing. Tương tự, sản phẩm có cùng d và D nhưng chiều dày khác 14 mm cần được kiểm tra lại vị trí vai chặn và vùng tiếp xúc của môi phốt.

Cấu tạo phốt dầu TC bằng cao su NBR

Môi làm kín chính có lò xo tiếp xúc với trục và hướng về phía dầu cần giữ. Lò xo giúp duy trì lực ép của môi lên bề mặt trục trong quá trình vận hành. Môi phụ nằm về phía bên ngoài hỗ trợ hạn chế bụi và tạp chất tiếp cận vùng làm kín.

Khung kim loại bên trong tạo độ cứng hình học và giúp phốt ổn định khi ép vào lỗ housing. Lớp cao su NBR tạo bề mặt làm kín và thường được dùng với nhiều loại dầu khoáng thông dụng. Tuy nhiên, khả năng tương thích cần được kiểm tra theo loại dầu, phụ gia, nhiệt độ, tốc độ và áp suất thực tế của hệ thống.

Cách đo và xác nhận đúng size 132x159x14 mm

  1. Đo đường kính trục tại đúng vị trí môi phốt làm việc và xác nhận giá trị danh nghĩa 132 mm.
  2. Đo đường kính lỗ housing tại vị trí ép phốt và kiểm tra giá trị danh nghĩa 159 mm.
  3. Đo chiều sâu khoang lắp và xác nhận có thể bố trí phốt dày 14 mm.
  4. Đo lại đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày của phốt cũ.
  5. Đọc ký hiệu kích thước còn lại trên mặt phốt cũ nếu ký hiệu chưa bị mòn.
  6. Kiểm tra phốt cũ có bị co cứng, trương nở, mòn hoặc biến dạng không.
  7. Ưu tiên số đo trực tiếp trên trục và housing nếu phốt cũ đã hư hỏng nặng.

Kích thước đo trên phốt đã qua sử dụng có thể sai lệch do cao su biến dạng, bề mặt bị mòn hoặc dụng cụ đo không phù hợp. Không nên tự suy ra dung sai lắp ghép khi chưa có bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật của cụm máy.

Khi nào nên chọn phốt dầu 132x159x14 mm?

  • Trục có đường kính danh nghĩa đúng 132 mm.
  • Lỗ housing có đường kính danh nghĩa đúng 159 mm.
  • Khoang lắp đáp ứng chiều dày 14 mm.
  • Kết cấu yêu cầu phốt TC hai môi có môi phụ chắn bụi.
  • Loại dầu hoặc môi chất được xác nhận tương thích với cao su NBR.
  • Nhiệt độ, tốc độ và áp suất nằm trong giới hạn được nhà sản xuất xác nhận.

Khi nào không nên chọn sản phẩm này?

  • Chỉ có đường kính trục 132 mm trùng khớp nhưng D hoặc B khác.
  • Kích thước chỉ được xác định từ phốt cũ đã biến dạng.
  • Môi chất chưa được kiểm tra khả năng tương thích với NBR.
  • Hệ thống có áp suất cao và cần phốt chịu áp chuyên dụng.
  • Bề mặt trục bị rỗ, xước hoặc mòn thành rãnh.
  • Trục có độ đảo hoặc độ lệch tâm lớn.
  • Kết cấu yêu cầu type khác TC hoặc vật liệu khác NBR.
  • Điều kiện nhiệt độ và tốc độ vận hành chưa được xác nhận.

Bảng phòng tránh nhầm kích thước

Trường hợp Rủi ro Biểu hiện có thể gặp Cách kiểm tra trước khi mua
Đúng d = 132 mm nhưng sai D Phốt không phù hợp với lỗ housing Không ép vào được hoặc bị lỏng Đo trực tiếp lỗ và xác nhận D = 159 mm
Đúng d và D nhưng sai B Môi phốt nằm sai vị trí làm việc Phốt nhô ra hoặc nằm quá sâu Kiểm tra B = 14 mm và chiều sâu khoang lắp
Sai d nhưng đúng D Môi phốt không ép đúng lên trục Rò dầu, ma sát bất thường hoặc không lắp được Đo trục và xác nhận d = 132 mm
Đảo nhầm d và D Chọn sai hoàn toàn kích thước Sản phẩm không thể lắp vào cụm máy Luôn đọc theo thứ tự d × D × B
Chọn kích thước gần giống Lắp cưỡng bức hoặc giữ phốt không ổn định Biến dạng vỏ phốt hoặc rò rỉ sớm Đối chiếu đầy đủ 132x159x14 mm
Đo phốt cũ bị biến dạng Xác định sai kích thước danh nghĩa Phốt mới không tương thích Đo lại trục, housing và đọc ký hiệu cũ

Hướng dẫn lắp đặt phốt dầu 132x159x14 mm

  1. Kiểm tra đầy đủ kích thước 132x159x14 mm trước khi lắp.
  2. Vệ sinh sạch bề mặt trục và lỗ housing.
  3. Loại bỏ ba via, cạnh sắc và tạp chất tại miệng lỗ.
  4. Kiểm tra rãnh then, ren, vết xước và rãnh mòn trên trục.
  5. Bôi trơn nhẹ môi chính bằng môi chất tương thích.
  6. Đặt môi làm kín chính quay về phía dầu cần giữ.
  7. Bảo vệ môi phốt khi đi qua ren hoặc rãnh then.
  8. Dùng dụng cụ ép phù hợp với đường kính ngoài 159 mm.
  9. Ép phốt vuông góc và phân bố lực đều quanh chu vi.
  10. Không đóng trực tiếp bằng búa vào một điểm trên phốt.
  11. Kiểm tra độ sâu lắp theo chiều dày 14 mm.
  12. Kiểm tra rò rỉ, nhiệt và tiếng động bất thường sau khi vận hành.

Nguyên nhân phốt dầu nhanh hỏng

Hiện tượng Nguyên nhân Cách kiểm tra Giải pháp
Rò dầu sau khi lắp Sai d, D hoặc B; lắp nghiêng; môi phốt bị hỏng Đo lại 132x159x14 mm và kiểm tra chiều lắp Thay đúng kích thước và ép phốt vuông góc
Phốt lỏng trong housing Sai đường kính ngoài hoặc lỗ lắp bị mòn Đo lại D và kiểm tra bề mặt housing Khắc phục lỗ lắp và dùng đúng D = 159 mm
Môi phốt mòn nhanh Trục xước, thiếu bôi trơn hoặc tốc độ không phù hợp Kiểm tra bề mặt trục và điều kiện vận hành Phục hồi trục và xác nhận giới hạn kỹ thuật
Cao su cứng hoặc trương nở NBR không tương thích với môi chất hoặc nhiệt độ Kiểm tra loại dầu, phụ gia và nhiệt độ Chọn vật liệu phù hợp sau khi xác nhận
Mòn lệch một phía Trục lệch tâm, độ đảo lớn hoặc lắp nghiêng Kiểm tra đồng tâm và dấu mòn trên môi Căn chỉnh trục và lắp lại đúng kỹ thuật
Bụi lọt vào vùng làm kín Môi phụ bị hỏng hoặc môi trường nhiều tạp chất Kiểm tra môi phụ và khu vực bên ngoài Thay phốt và bổ sung giải pháp chắn bụi khi cần

Câu hỏi thường gặp về phốt dầu 132x159x14 mm

Phốt dầu 132x159x14 mm dùng cho trục bao nhiêu?

Đường kính trong d bằng 132 mm, tương ứng với đường kính trục danh nghĩa 132 mm.

Lỗ lắp cần có đường kính bao nhiêu?

Đường kính ngoài D của phốt là 159 mm, vì vậy lỗ housing cần có kích thước danh nghĩa tương ứng 159 mm.

Chiều dày của phốt là bao nhiêu?

Chiều dày B bằng 14 mm. Cần kiểm tra chiều sâu khoang lắp và vị trí vai chặn trước khi thay thế.

Tiết diện hướng kính của phốt 132x159x14 mm là bao nhiêu?

Tiết diện hướng kính bằng (159 − 132) ÷ 2, kết quả là 13,5 mm trên mỗi phía.

Có thể thay bằng phốt cùng d = 132 mm nhưng khác D không?

Không nên. Nếu D khác 159 mm, phốt sẽ không phù hợp với lỗ housing hiện tại.

Có thể dùng phốt cùng d và D nhưng khác B không?

Không nên thay trực tiếp khi chưa kiểm tra kết cấu. Chiều dày khác 14 mm có thể làm môi phốt nằm sai vị trí hoặc phốt không tựa đúng vai chặn.

Môi làm kín chính phải quay về hướng nào?

Môi chính có lò xo thường được lắp quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ bên trong cụm máy.

Cần cung cấp thêm dữ liệu gì để kiểm tra khả năng tương thích?

Cần cung cấp loại dầu, nhiệt độ, tốc độ trục, áp suất, hình ảnh phốt cũ, ký hiệu trên phốt và tình trạng bề mặt trục.

Tham khảo toàn bộ sản phẩm tại danh mục phốt dầu nhiều kích thước để đối chiếu các lựa chọn phù hợp.

Cần tư vấn chọn Phốt dầu TC NBR 132x159x14 mm?

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, hình ảnh mặt trước và mặt sau, ký hiệu trên phốt cũ, đường kính trục, đường kính lỗ lắp, loại dầu hoặc môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ trục để TDKMART.COM kiểm tra sản phẩm phù hợp.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347