-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030140580000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các hệ thống truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt dầu không chỉ quyết định khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ ổ bi, bạc đạn và độ ổn định vận hành của thiết bị. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x162x13 được thiết kế dành riêng cho các cụm trục đường kính 135 mm, sử dụng hốc lắp 162 mm và yêu cầu chiều dày phốt 13 mm nhằm duy trì vị trí tiếp xúc tối ưu giữa môi làm kín và bề mặt trục.
Với kết cấu TC hai môi kết hợp vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm phù hợp cho nhiều hệ thống hộp giảm tốc, cụm truyền động công nghiệp, bơm công suất lớn, máy chế biến và các thiết bị cơ khí hoạt động liên tục trong môi trường có dầu bôi trơn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC - 2 môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 162 mm |
| Chiều dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bôi trơn |
Kích thước ID 135 mm được thiết kế để làm việc với các trục cơ khí có đường kính danh nghĩa 135 mm. Đây là nhóm trục thường xuất hiện trong hộp số công nghiệp tải nặng, cụm truyền động băng tải lớn, máy nghiền, thiết bị khai thác vật liệu hoặc các hệ thống thủy lực công suất cao.
Môi phốt sẽ tạo áp lực ôm sát quanh bề mặt trục nhằm ngăn dầu thoát ra ngoài trong quá trình quay.
OD 162 mm tương ứng với hốc lắp có đường kính gia công tiêu chuẩn 162 mm. Khi lắp đặt đúng kích thước, lớp cao su bên ngoài tạo độ ép phù hợp để cố định phốt trong thân máy, hạn chế hiện tượng xoay phốt hoặc rò dầu qua thành ngoài.
Chiều dày 13 mm là thông số rất quan trọng vì nó quyết định vị trí môi làm kín trên trục. So với các dòng dày 12 mm hoặc 15 mm, kích thước 13 mm tạo khoảng đặt môi phốt trung gian, phù hợp với nhiều kết cấu nắp chặn và gối đỡ tiêu chuẩn.
Nếu thay thế bằng phốt mỏng hơn, môi làm kín có thể lệch khỏi vùng làm việc đã được đánh bóng trên trục. Ngược lại, nếu sử dụng loại dày hơn, phốt có nguy cơ chạm mặt chặn hoặc các chi tiết quay lân cận.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài lên đến 27 mm. Điều này tạo nên thân phốt tương đối chắc chắn, giúp tăng độ ổn định khi lắp trên các cụm máy có rung động hoặc tải trọng cao.
Khác với nhiều kích thước cùng nhóm trục 135 mm thường sử dụng bề dày 12 mm hoặc 15 mm, phiên bản 13 mm thường xuất hiện trên các thiết bị nhập khẩu có thiết kế hốc lắp đặc thù. Vì vậy việc thay thế bằng kích thước gần giống thường dẫn đến sai lệch vị trí môi làm kín.
Đây cũng là lý do nhiều bộ phận bảo trì ưu tiên tìm đúng kích thước 135x162x13 thay vì cố gắng sử dụng các mã tương đương về đường kính nhưng khác chiều dày.
Do thuộc nhóm phốt đường kính lớn, sản phẩm thường được sử dụng trong các cụm truyền động nơi lượng dầu tuần hoàn lớn và tốc độ quay ổn định.
Khi kết hợp cùng các giải pháp làm kín tĩnh như gioăng cao su O-ring NBR, hệ thống có thể kiểm soát rò rỉ hiệu quả hơn tại các vị trí mặt bích và nắp chặn.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 135 mm, lực ép lên trục giảm đáng kể khiến dầu dễ thoát ra ngoài. Trường hợp dùng ID nhỏ hơn, môi phốt bị ép quá mức dẫn đến nóng cục bộ, mòn nhanh và tăng công suất tiêu hao.
OD nhỏ hơn 162 mm làm phốt không đủ độ bám trong hốc lắp. Ngược lại, OD lớn hơn khiến quá trình ép lắp khó khăn, có thể gây biến dạng thân phốt hoặc hư hỏng lớp cao su ngoài.
Thay phốt 13 mm bằng loại 12 mm có thể làm môi làm kín dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc chuẩn trên trục. Nếu dùng loại 15 mm, mặt ngoài phốt dễ bị cấn vào nắp chặn hoặc chi tiết quay gần đó.
Trong môi trường dầu khoáng thông thường, NBR là lựa chọn kinh tế và hiệu quả. Nếu môi trường chứa hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ quá cao, việc sử dụng NBR có thể khiến vật liệu lão hóa sớm.
Môi chính phải hướng về phía dầu. Lắp sai chiều làm giảm khả năng giữ dầu và khiến bụi bẩn dễ xâm nhập vào bên trong cụm máy.
| Size | Khác biệt thực tế so với 135x162x13 |
|---|---|
| 135x160x13 | OD nhỏ hơn 2 mm, dễ lỏng trong hốc 162 mm. |
| 135x162x12 | Môi phốt dịch chuyển vị trí làm việc do giảm chiều dày. |
| 135x162x15 | Có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc không đủ không gian lắp. |
| 135x165x13 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 162 mm. |
| 130x162x13 | Lực ôm trục quá lớn nếu cố lắp lên trục 135 mm. |
| 140x162x13 | Môi phốt không đủ lực ép lên trục 135 mm. |
| 135x163x13 | Độ ép thành ngoài tăng, có thể gây khó khăn khi lắp đặt. |
| 135x162x10 | Không giữ đúng vị trí tiếp xúc thiết kế. |
| 135x162x14 | Dễ thay đổi khoảng cách môi phốt đến ổ bi hoặc bạc đạn. |
Chỉ nên thay thế khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Chênh lệch 1 mm chiều dày vẫn có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên trục.
Do mỗi nhà sản xuất thiết bị thiết kế hốc lắp riêng. Trục giống nhau không đồng nghĩa hốc lắp giống nhau.
Nếu hộp giảm tốc sử dụng trục Ø135 mm, hốc Ø162 mm và nhiệt độ nằm trong phạm vi làm việc của NBR thì hoàn toàn có thể sử dụng.
Nên phục hồi hốc lắp hoặc sử dụng giải pháp kỹ thuật phù hợp thay vì cố lắp phốt tiêu chuẩn vì độ kín thành ngoài sẽ không còn đảm bảo.
TC có thêm môi phụ chắn bụi bên ngoài, phù hợp với môi trường nhiều bụi hoặc tạp chất hơn so với kết cấu SC một môi.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x162x13 là lựa chọn chuyên dụng cho các hệ thống sử dụng trục Ø135 mm và hốc lắp Ø162 mm. Kết cấu TC hai môi kết hợp vật liệu NBR chịu dầu giúp duy trì khả năng làm kín hiệu quả trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Để đạt tuổi thọ tối ưu, cần lựa chọn đúng kích thước ID, OD và chiều dày 13 mm theo đúng thiết kế ban đầu của thiết bị.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn kích thước phù hợp với nhu cầu bảo trì và thay thế thực tế.