-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030333840000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp có không gian lắp đặt hạn chế theo chiều sâu, việc lựa chọn phốt dầu không chỉ dựa trên đường kính trục mà còn phụ thuộc đáng kể vào bề dày phốt. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x150x9.5 được thiết kế dành cho các vị trí cần làm kín trên trục đường kính lớn 135mm nhưng hốc lắp chỉ cho phép chiều dày 9.5mm. Đây là kích thước thường gặp trong các cụm hộp giảm tốc, bộ truyền động quay chậm, cơ cấu bánh răng công nghiệp và thiết bị cơ khí có giới hạn khoảng lắp theo phương dọc trục.
Với kết cấu TC hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi và vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm giúp hạn chế thất thoát dầu bôi trơn đồng thời ngăn bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khu vực làm việc của trục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi, có lò xo) |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 150 mm |
| Bề dày | 9.5 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi làm kín | 2 môi TC |
| Khả năng chịu dầu | Tốt với dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu hộp số |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Kiểu lắp | Ép vào hốc lắp đường kính 150 mm |
Điểm đáng chú ý của size này nằm ở tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài chỉ 15mm. Điều đó tạo nên thân phốt tương đối mỏng theo phương hướng kính so với nhiều dòng phốt công nghiệp khác.
Bên cạnh đó, bề dày 9.5mm thuộc nhóm phốt mỏng, phù hợp với các nắp chặn hoặc mặt bích có độ sâu giới hạn. Trong thực tế bảo trì máy móc, nhiều vị trí chỉ cho phép lắp phốt dưới 10mm, nếu sử dụng loại dày hơn sẽ gây cấn nắp đậy hoặc làm sai vị trí tiếp xúc của môi phốt.
Chính vì vậy, phốt dầu TC NBR 135x150x9.5 thường được lựa chọn khi yêu cầu giữ nguyên thiết kế hốc lắp cũ mà không cần gia công lại nắp hoặc thân máy.
ID 135mm được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 135mm. Khi lắp đặt đúng tiêu chuẩn, môi phốt sẽ tạo lực ép phù hợp lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng làm kín dầu.
Trường hợp trục đã bị mòn xuống dưới kích thước tiêu chuẩn sau thời gian dài vận hành, cần kiểm tra thực tế trước khi thay thế. Nếu độ mòn quá lớn, môi phốt có thể không còn đủ áp lực tiếp xúc.
OD 150mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa 150mm. Khi ép phốt vào đúng kích thước này, lớp cao su bên ngoài sẽ tạo độ bám cần thiết để chống xoay và hạn chế rò rỉ qua thành ngoài.
Nếu hốc đã bị doa rộng hoặc mòn do nhiều lần tháo lắp, hiện tượng rò dầu vòng ngoài có thể xuất hiện mặc dù môi phốt vẫn còn tốt.
Chiều dày 9.5mm khiến vị trí môi phốt nằm gần mép hốc hơn so với các loại dày 12mm hoặc 15mm. Đây là lợi thế khi khoảng cách từ ổ bi đến mặt nắp rất ngắn.
Ngược lại, nếu thay thế bằng phốt dày hơn, môi làm kín có thể dịch chuyển sang vùng khác trên trục, gây tiếp xúc vào rãnh mòn hoặc làm sai thiết kế ban đầu của nhà sản xuất thiết bị.
Nếu lắp phốt 136mm cho trục 135mm, lực ôm môi sẽ giảm dẫn đến hiện tượng dầu rịn dần theo chu vi trục. Ngược lại, nếu dùng phốt nhỏ hơn, môi phốt bị kéo giãn quá mức, nhiệt sinh ra cao hơn và tuổi thọ giảm.
Phốt OD nhỏ hơn 150mm sẽ không tạo đủ độ ép với hốc lắp. Dầu có thể thoát qua mặt ngoài thay vì qua môi làm kín. Nếu OD lớn hơn tiêu chuẩn, việc ép lắp trở nên khó khăn và có nguy cơ làm biến dạng thân phốt.
Thay phốt 9.5mm bằng loại 12mm có thể làm cấn mặt chặn hoặc khiến nắp không đóng kín hoàn toàn. Trường hợp sử dụng loại mỏng hơn lại khiến môi làm kín lệch khỏi vị trí thiết kế trên trục.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu công nghiệp phổ biến. Nếu thiết bị tiếp xúc môi trường hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, cần cân nhắc vật liệu khác phù hợp hơn.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Việc lắp ngược chiều có thể làm khả năng làm kín giảm đáng kể ngay cả khi kích thước hoàn toàn chính xác.
| Kích thước | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 135x150x8 | Mỏng hơn, môi phốt dịch vị trí tiếp xúc, có thể không đúng thiết kế ban đầu. |
| 135x150x10 | Dày hơn nhẹ, cần kiểm tra khoảng hở nắp chặn. |
| 135x150x12 | Dễ cấn mặt bích tại các hốc lắp nông. |
| 135x155x9.5 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 150mm. |
| 135x152x9.5 | Độ ép quá lớn, tăng nguy cơ biến dạng khi lắp. |
| 134x150x9.5 | Môi phốt ôm quá chặt trục 135mm, tăng ma sát. |
| 136x150x9.5 | Lực ép môi giảm, nguy cơ thấm dầu. |
| 140x150x9.5 | Không tạo khả năng làm kín trên trục 135mm. |
| 135x148x9.5 | Hốc lắp bị rộng hơn phốt, dễ xoay thân phốt. |
Kích thước này thường xuất hiện tại các cụm trục đầu ra hộp giảm tốc cỡ lớn có nắp chặn mỏng. Nhiều thiết kế máy công nghiệp đời cũ ưu tiên giảm chiều dài tổng thể nên chỉ dành khoảng lắp dưới 10mm cho phốt dầu.
Ngoài ra, một số cơ cấu truyền động trong băng tải công nghiệp, hệ thống dẫn động vít tải hoặc cụm trục quay tốc độ trung bình cũng sử dụng cấu hình hốc 150mm và trục 135mm tương tự.
Người sử dụng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn đúng kích thước phù hợp với thiết bị thực tế.
Trong các cụm làm kín kết hợp, việc sử dụng thêm gioăng cao su tròn O-ring tại mặt bích hoặc nắp chặn cũng giúp tăng hiệu quả chống rò rỉ tổng thể.
Chỉ nên thay thế khi đã xác nhận hốc lắp còn đủ chiều sâu. Nhiều thiết kế sử dụng đúng 9.5mm để tránh chạm nắp hoặc ổ bi.
Độ dày phụ thuộc cấu tạo hốc lắp của từng thiết bị. Đường kính trục giống nhau không đồng nghĩa sử dụng chung chiều dày phốt.
Nếu độ mòn nhỏ và bề mặt trục vẫn nhẵn, phốt vẫn có thể hoạt động. Tuy nhiên nên kiểm tra kỹ độ mòn thực tế để tránh giảm tuổi thọ làm kín.
Độ rộng hốc tăng sẽ làm giảm lực ép thành ngoài. Trong trường hợp hốc đã mòn đáng kể, cần đánh giá lại khả năng giữ chặt phốt.
Thiết kế này giúp tiết kiệm không gian theo phương dọc trục và giữ đúng vị trí làm việc của môi phốt trong những cụm cơ khí có kết cấu gọn.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x150x9.5 là lựa chọn chuyên dụng cho trục 135mm, hốc lắp 150mm và các vị trí yêu cầu phốt mỏng 9.5mm. Việc giữ đúng cả ba thông số ID, OD và bề dày đặc biệt quan trọng đối với kích thước này vì chỉ cần sai lệch nhỏ cũng có thể làm thay đổi vị trí môi làm kín hoặc gây khó khăn trong quá trình lắp đặt. Với vật liệu NBR chịu dầu cùng thiết kế TC hai môi, sản phẩm đáp ứng hiệu quả nhu cầu làm kín dầu trong nhiều hệ thống cơ khí và truyền động công nghiệp.