-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030077350000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp sử dụng trục đường kính lớn 135mm, việc lựa chọn phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào đường kính trục mà còn liên quan trực tiếp đến kích thước hốc lắp và khoảng không dành cho môi làm kín. Phốt chặn dầu TC NBR 135x155x13 được thiết kế dành cho các vị trí yêu cầu đường kính ngoài 155mm cùng độ dày 13mm, tạo nên sự cân bằng giữa khả năng giữ dầu, độ ổn định của môi phốt và không gian lắp đặt thực tế.
Với kết cấu hai môi kín kiểu TC và vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm phù hợp cho nhiều hệ thống bôi trơn bằng dầu khoáng, hộp giảm tốc, cụm truyền động cơ khí và các thiết bị công nghiệp vận hành liên tục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 155 mm |
| Độ dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo đàn hồi |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến 100°C |
Kích thước ID 135mm được thiết kế để làm kín trên các trục có đường kính danh nghĩa 135mm. Khi lắp đặt, môi phốt tạo lực ép hướng tâm lên bề mặt trục nhằm duy trì màng dầu ổn định và hạn chế thất thoát chất bôi trơn.
Loại kích thước này thường xuất hiện trên các cụm trục tải nặng, trục ra hộp giảm tốc công suất lớn, trục băng tải công nghiệp hoặc cụm truyền động trong nhà máy sản xuất vật liệu.
OD 155mm yêu cầu hốc lắp gia công chính xác theo tiêu chuẩn tương ứng. Độ chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trục là 20mm, tạo nên phần thân phốt có chiều rộng tương đối vừa phải so với nhóm phốt đường kính lớn.
Cấu hình này đặc biệt phù hợp với các gối đỡ hoặc nắp chặn có bề rộng giới hạn, nơi không thể sử dụng những phốt có thành cao hoặc tiết diện quá lớn.
Chiều dày 13mm giúp môi làm kín nằm ở vị trí trung gian, không quá nông như các dòng 10–12mm và cũng không chiếm nhiều không gian như các loại 15–18mm. Điều này tạo lợi thế khi cần thay thế phốt cũ mà khoảng lắp đặt phía sau bị hạn chế bởi vòng bi hoặc chi tiết quay.
Trong nhiều trường hợp bảo trì, việc chuyển sang phốt dày hơn có thể làm môi tiếp xúc sai vùng làm việc trên trục. Kích thước 13mm giúp giữ nguyên vị trí tiếp xúc theo thiết kế ban đầu của nhà sản xuất máy.
Khác với nhiều phốt dầu đường kính trục 135mm sử dụng thân ngoài lớn hơn đáng kể, phiên bản 135x155x13 có khoảng chênh lệch OD-ID chỉ 20mm. Điều này tạo nên cấu trúc gọn hơn so với các dòng 135x160 hoặc 135x165.
Chính đặc điểm này khiến size 135x155x13 thường xuất hiện trong các thiết bị cần tối ưu kích thước tổng thể thay vì các hệ truyền động siêu tải nặng.
Do có đường kính trục lớn nhưng thân phốt tương đối gọn, kích thước này thường được sử dụng trong các hệ thống cơ khí mà không gian bố trí nắp chặn bị giới hạn.
Ngoài phốt dầu, nhiều hệ thống còn kết hợp với các loại gioăng cao su O-ring NBR để làm kín mặt bích, nắp chặn và các kết nối thủy lực liên quan.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 135mm, lực ép môi lên trục giảm đáng kể, dầu có thể rò rỉ ngay từ giai đoạn đầu vận hành. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát và sinh nhiệt tại mép môi.
OD nhỏ hơn 155mm thường dẫn đến hiện tượng xoay thân phốt trong hốc. Nếu OD lớn hơn kích thước hốc, việc ép lắp có thể làm biến dạng khung kim loại bên trong.
Khi thay bằng phốt 10mm hoặc 12mm, vị trí môi tiếp xúc sẽ dịch chuyển ra ngoài. Nếu dùng loại 15mm hoặc dày hơn, môi phốt có thể chạm vùng vai trục hoặc cấn chi tiết giới hạn hành trình.
Trong môi trường nhiệt độ cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, NBR có thể không phải lựa chọn phù hợp. Khi đó cần đánh giá vật liệu chuyên dụng khác trước khi lắp đặt.
Môi chính phải hướng về phía dầu bôi trơn. Lắp sai chiều sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả giữ dầu và khiến cụm làm kín hoạt động không đúng chức năng.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 135x155x13 |
|---|---|
| 135x155x12 | Mỏng hơn 1mm, môi làm kín dịch vị trí tiếp xúc, có thể không đúng thiết kế ban đầu. |
| 135x155x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn mặt chặn hoặc vòng định vị. |
| 135x160x13 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 155mm. |
| 135x165x13 | Quá lớn so với hốc hiện hữu, cần gia công lại cụm lắp. |
| 130x155x13 | ID nhỏ hơn, lực ép môi tăng bất thường, dễ sinh nhiệt. |
| 140x155x13 | ID lớn hơn, độ ôm trục giảm, khả năng rò dầu tăng. |
| 135x150x13 | OD nhỏ hơn, thân phốt không giữ chặt trong hốc. |
| 135x155x10 | Chiều sâu môi thay đổi đáng kể, ảnh hưởng vùng làm kín. |
Nếu độ mòn nhỏ và vẫn nằm trong giới hạn kỹ thuật cho phép, có thể sử dụng nhưng nên đánh giá bề mặt trục trước khi lắp mới.
Chỉ khi cụm lắp còn đủ khoảng trống theo chiều sâu. Việc thay đổi độ dày có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi làm kín.
Độ dày này quyết định khoảng cách từ mặt lắp đến môi phốt. Thay đổi thông số có thể khiến môi làm việc trên vùng trục đã mòn hoặc không được gia công hoàn thiện.
Trong thực tế đây là mức sai số thường gặp. Tuy nhiên cần kiểm tra dung sai tổng thể và tình trạng bề mặt hốc trước khi quyết định lắp đặt.
Với tỷ lệ OD-ID tương đối gọn, sản phẩm thường được lựa chọn cho cả hai ứng dụng, đặc biệt ở các cụm hộp giảm tốc có không gian nắp chặn hạn chế.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x155x13 là giải pháp làm kín dành cho trục 135mm và hốc lắp 155mm, nổi bật nhờ thiết kế gọn, chiều dày trung bình 13mm và khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường dầu công nghiệp thông dụng. Khi cần tìm thêm các kích thước cùng dòng sản phẩm, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu để lựa chọn đúng kích thước phù hợp với thiết bị đang sử dụng.