-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030295520000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động có không gian lắp đặt hạn chế theo phương trục, việc lựa chọn phốt dầu không chỉ dựa trên đường kính trục và đường kính hốc mà còn phụ thuộc đáng kể vào độ dày của phốt. Kích thước 135x153x4.5 TC là một trong những dòng phốt chặn dầu mỏng chuyên dùng cho các vị trí có khoảng lắp hẹp, nơi các loại phốt tiêu chuẩn dày 7 mm, 10 mm hoặc 12 mm không thể bố trí được.
Với vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt, kết cấu TC hai môi có lò xo và chiều dày chỉ 4.5 mm, sản phẩm phù hợp cho nhiều ứng dụng yêu cầu giữ dầu bôi trơn đồng thời hạn chế bụi bẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC – 2 môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 153 mm |
| Độ dày | 4.5 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo tăng lực | Có |
| Môi phụ chắn bụi | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến +100°C |
Kích thước ID 135 mm được thiết kế cho các trục có đường kính danh nghĩa 135 mm. Khi lắp đặt, môi phốt được ép sát vào bề mặt trục thông qua lực đàn hồi của cao su kết hợp với lò xo vòng, tạo vùng tiếp xúc ổn định giúp giữ dầu bên trong hệ thống.
Size này thường xuất hiện trên các trục công suất lớn như trục hộp giảm tốc cỡ lớn, trục tang cuốn, trục truyền động thiết bị công nghiệp nặng hoặc các cụm quay đường kính lớn.
OD 153 mm tương ứng với hốc lắp gia công chính xác 153 mm. Phần vỏ ngoài của phốt được ép chặt vào thành hốc nhằm ngăn dầu rò rỉ theo chu vi ngoài.
Nếu hốc thực tế lớn hơn đáng kể so với 153 mm, khả năng giữ chặt phốt sẽ giảm. Ngược lại, khi hốc nhỏ hơn kích thước thiết kế, việc ép lắp có thể làm biến dạng thân phốt.
Đây là điểm đáng chú ý nhất của sản phẩm. Với độ dày chỉ 4.5 mm, môi làm kín nằm khá gần mép hốc lắp. Điều này cho phép phốt được bố trí trong các vị trí có chiều sâu giới hạn nhưng vẫn duy trì khả năng làm kín hiệu quả.
So với các dòng dày hơn, phốt 135x153x4.5 giúp tiết kiệm không gian theo phương trục, đồng thời hỗ trợ bố trí thêm vòng chặn, bạc dẫn hướng hoặc các chi tiết cơ khí khác trong cùng cụm lắp ráp.
Không phải đường kính 135 mm là yếu tố tạo nên sự khác biệt của sản phẩm này mà chính là tỷ lệ giữa đường kính lớn và độ dày cực mỏng 4.5 mm.
Ở nhiều kích thước trục lớn, phốt thường có độ dày từ 8 mm đến 15 mm. Trong khi đó, phiên bản 135x153x4.5 được thiết kế dành cho các cụm máy đã được tối ưu không gian lắp đặt hoặc các thiết bị nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn phốt mỏng.
Phốt TC NBR 135x153x4.5 phù hợp khi:
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 135 mm, môi phốt sẽ không tạo đủ áp lực lên bề mặt trục. Dầu có thể thoát ra ngay cả khi tốc độ quay thấp.
Ngược lại, ID nhỏ hơn 135 mm làm tăng ma sát, sinh nhiệt và đẩy nhanh tốc độ lão hóa môi cao su.
OD nhỏ hơn 153 mm khiến thân phốt không bám chắc vào hốc lắp, dễ xảy ra rò rỉ theo mép ngoài.
OD lớn hơn 153 mm gây khó khăn khi ép lắp, thậm chí làm cong vênh khung kim loại bên trong phốt.
Đây là lỗi phổ biến nhất với size này. Nếu thay bằng phốt dày hơn 4.5 mm, môi phốt sẽ dịch chuyển sang vị trí khác trên trục. Trong nhiều trường hợp, môi mới có thể nằm đúng vùng mòn cũ hoặc va chạm với vòng chặn.
Nếu dùng phốt mỏng hơn, khả năng định vị giảm và độ ổn định của cụm làm kín không còn như thiết kế ban đầu.
Việc dùng vật liệu không phù hợp với dầu hoặc nhiệt độ làm việc có thể khiến môi phốt chai cứng, nứt hoặc mất tính đàn hồi trong thời gian ngắn.
Môi chính luôn phải hướng về phía dầu cần giữ. Lắp ngược chiều sẽ làm mất chức năng làm kín và phát sinh rò rỉ sớm.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 135x150x4.5 | OD nhỏ hơn 3 mm, lắp vào hốc 153 mm sẽ bị lỏng. |
| 135x153x5 | Dày hơn, môi phốt dịch chuyển vị trí tiếp xúc trên trục. |
| 135x153x6 | Có nguy cơ cấn mặt chặn ở các hốc nông. |
| 135x155x4.5 | OD lớn hơn, khó ép vào hốc 153 mm. |
| 134x153x4.5 | Lực ôm trục tăng, ma sát lớn hơn thiết kế. |
| 136x153x4.5 | Môi phốt ôm trục yếu hơn, giảm hiệu quả giữ dầu. |
| 135x153x7 | Không phù hợp các vị trí giới hạn chiều sâu. |
| 135x153x8 | Dễ chạm vòng hãm hoặc chi tiết phía sau hốc. |
Đây là thiết kế dành cho các cụm máy có chiều sâu hốc hạn chế. Nhà sản xuất lựa chọn kết cấu mỏng để tối ưu không gian lắp đặt.
Chỉ nên thay khi xác nhận hốc lắp còn đủ khoảng trống và vị trí môi làm kín không bị thay đổi theo hướng bất lợi.
Không phải lúc nào cũng phù hợp. Do độ dày mỏng nên vị trí môi làm kín ít thay đổi. Nếu trục đã xuất hiện rãnh mòn đúng vị trí tiếp xúc cũ, cần đánh giá lại trước khi thay thế.
Khoảng chênh lệch này tạo ra thân phốt đủ cứng để giữ ổn định trên hốc lắp 153 mm trong khi vẫn duy trì khả năng đàn hồi cho môi làm kín trên trục 135 mm.
Nếu cần tìm thêm các kích thước cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt với nhiều quy cách khác nhau.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh, mặt bích hoặc rãnh cơ khí, có thể xem thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring NBR để lựa chọn giải pháp phù hợp.
Phốt chặn dầu TC NBR 135x153x4.5 là lựa chọn chuyên biệt cho các hốc lắp nông sử dụng trục 135 mm và hốc 153 mm. Ưu điểm nổi bật nằm ở độ dày mỏng 4.5 mm giúp tối ưu không gian, đồng thời vẫn duy trì khả năng giữ dầu và ngăn bụi nhờ kết cấu TC hai môi có lò xo.