-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030313340000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR 135x153x9 là dòng phốt dầu chuyên dùng cho các cụm trục đường kính lớn 135mm nhưng có yêu cầu hốc lắp tương đối mỏng với bề dày chỉ 9mm. Đây là kích thước thường xuất hiện trong các cụm truyền động công nghiệp, hộp giảm tốc tải trung bình, cụm ổ đỡ công suất lớn hoặc các thiết bị cơ khí cần tối ưu chiều sâu lắp đặt.
Khác với các dòng phốt dày 10mm, 12mm hoặc 15mm, kích thước 135x153x9 được lựa chọn khi nhà thiết kế muốn tiết kiệm không gian theo chiều trục nhưng vẫn duy trì khả năng giữ dầu và ngăn bụi hiệu quả. Với vật liệu cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo đàn hồi tại môi làm kín, sản phẩm hoạt động ổn định trong môi trường dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 153 mm |
| Bề dày | 9 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi làm kín | 02 môi (môi dầu + môi bụi) |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Kích thước 135x153x9 có tỷ lệ thành phốt khá đặc biệt khi chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong chỉ 18mm. Điều này tạo nên thân phốt tương đối mỏng theo phương xuyên tâm so với nhiều dòng phốt công nghiệp khác.
Bên cạnh đó, độ dày 9mm thuộc nhóm phốt mỏng trong phân khúc trục 135mm. Nhờ vậy, sản phẩm thích hợp cho các vị trí có nắp chặn ngắn, khoảng trống lắp đặt hạn chế hoặc thiết kế gốc chỉ cho phép sử dụng phốt chiều dày nhỏ.
Trong thực tế bảo trì, nhiều cụm máy cũ được thiết kế với bề dày phốt 9mm nhằm giảm khoảng cách giữa ổ bi và mặt ngoài vỏ máy. Việc thay bằng các kích thước dày hơn thường làm sai vị trí tiếp xúc của môi phốt trên bề mặt trục.
Đường kính trong được thiết kế cho trục danh nghĩa 135mm. Khi lắp đặt, môi phốt sẽ tạo lực ép lên bề mặt trục thông qua lò xo đàn hồi nhằm giữ dầu bên trong thiết bị.
Trục nên được gia công nhẵn, không có rãnh mòn sâu tại vị trí tiếp xúc với môi phốt. Đối với các trục đã hoạt động lâu năm, cần kiểm tra hiện tượng mòn vòng trên bề mặt trước khi thay mới.
OD 153mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa 153mm. Kích thước này yêu cầu độ chính xác khá cao vì phần thân phốt không quá dày. Nếu hốc bị mòn hoặc gia công quá cỡ, khả năng bám chặt của lớp cao su bên ngoài sẽ suy giảm.
Độ dày 9mm giúp giảm chiều sâu lắp đặt. Đây là yếu tố rất quan trọng trong các cụm máy có nắp che mỏng hoặc không còn đủ khoảng trống để sử dụng phốt dày hơn.
Vị trí môi phốt được xác định theo thiết kế 9mm. Nếu thay bằng loại 12mm hoặc 15mm, điểm tiếp xúc có thể dịch chuyển sang vùng trục bị mòn hoặc va chạm với các chi tiết khác bên trong.
Với đặc điểm trục lớn và thân phốt mỏng, sản phẩm thường xuất hiện tại các cụm truyền động có kết cấu gọn. Một số ứng dụng thực tế bao gồm:
Khi kết hợp cùng các loại gioăng làm kín tĩnh tại các mặt bích, người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 135mm, môi làm kín sẽ ép không đủ lực lên trục, dẫn đến dầu thấm dần ra ngoài. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn, ma sát tăng cao khiến môi phốt nhanh nóng và mòn.
OD nhỏ hơn 153mm dễ gây hiện tượng xoay thân phốt trong hốc. Trường hợp OD lớn hơn sẽ làm khó khăn trong quá trình ép lắp, thậm chí biến dạng khung kim loại bên trong.
Đây là lỗi thường gặp nhất với dòng 135x153x9. Khi thay bằng loại dày hơn, môi phốt không còn làm việc đúng vị trí thiết kế trên trục. Trong nhiều trường hợp còn xuất hiện hiện tượng cấn nắp chặn hoặc không ép hết vào hốc.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu công nghiệp thông thường. Nếu thiết bị tiếp xúc hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, cần xem xét vật liệu khác như FKM/Viton.
Môi có lò xo phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả làm kín.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 135x153x10 | Dày hơn 1mm, có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc môi phốt. |
| 135x153x12 | Dễ cấn nắp chặn tại các hốc thiết kế cho phốt 9mm. |
| 135x155x9 | OD lớn hơn 2mm, khó ép vào hốc 153mm. |
| 135x152x9 | OD nhỏ hơn 1mm, có nguy cơ lỏng hốc lắp. |
| 134x153x9 | ID nhỏ hơn, lực ép môi tăng gây nóng và mòn nhanh. |
| 136x153x9 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm dẫn tới rò dầu. |
| 135x153x8 | Mỏng hơn, vị trí môi phốt thay đổi và giảm độ ổn định. |
| 135x153x15 | Không phù hợp các hốc lắp nông, nguy cơ không lắp được hoàn toàn. |
Chỉ nên thay thế khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Chênh lệch 1mm tưởng nhỏ nhưng có thể làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt trên trục.
Bề dày 9mm nhỏ hơn nhiều kích thước phổ biến khác, phù hợp với các thiết kế ưu tiên tiết kiệm không gian theo chiều trục.
Cần đo thực tế đường kính hốc. Nếu độ mòn vượt giới hạn cho phép, việc lắp mới có thể không đạt độ bám cần thiết.
Có thể sử dụng ống phục hồi bề mặt trục hoặc đánh giá khả năng dịch chuyển vị trí làm việc của môi phốt nếu kết cấu cho phép.
Trong đa số trường hợp, NBR tương thích tốt với dầu hộp số và dầu bôi trơn công nghiệp thông dụng.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x153x9 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 135mm cần giữ dầu trong điều kiện không gian lắp đặt hạn chế theo chiều sâu. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở độ dày 9mm giúp duy trì đúng vị trí làm việc của môi phốt trong các thiết kế hốc nông. Để đạt hiệu quả vận hành tối ưu, cần lựa chọn chính xác cả ba thông số ID 135mm, OD 153mm và bề dày 9mm.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn đúng kích thước cho từng ứng dụng cơ khí và bảo trì công nghiệp.