-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030030310000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR 135x159x13 là kích thước chuyên dùng cho các cụm trục có đường kính danh nghĩa 135mm, thường xuất hiện trong hộp giảm tốc công suất lớn, cụm truyền động công nghiệp, bơm công suất cao, thiết bị khai thác vật liệu và các hệ thống cơ khí vận hành liên tục. Với thiết kế hai môi làm kín dạng TC kết hợp lò xo đàn hồi và vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm hỗ trợ kiểm soát dầu bôi trơn hiệu quả trong điều kiện vận hành có tốc độ quay và nhiệt độ làm việc ổn định.
Điểm đáng chú ý của kích thước 135x159x13 là tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp tương đối tối ưu cho các cụm máy có không gian lắp đặt giới hạn theo phương kính nhưng vẫn cần độ ổn định cao của môi phốt. Đây là kích thước thường được lựa chọn trong các thiết kế máy công nghiệp đã tiêu chuẩn hóa theo trục 135mm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC - 2 môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 159 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu bôi trơn |
Thông số ID 135mm được thiết kế để làm việc với trục cơ khí có đường kính danh nghĩa 135mm. Khi lắp đặt, môi làm kín kết hợp lò xo sẽ tạo lực ép hướng tâm lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng giữ dầu trong quá trình vận hành.
Trục cần đạt độ nhẵn bề mặt phù hợp, không có vết xước sâu hoặc hiện tượng mòn rãnh tại vị trí tiếp xúc với môi phốt. Với các thiết bị đã vận hành nhiều năm, nên kiểm tra kỹ vùng tiếp xúc trước khi thay mới.
OD 159mm tương ứng với hốc lắp có kích thước danh nghĩa 159mm. Đây là kích thước thường gặp trên các vỏ hộp đúc gang hoặc thép gia công chính xác. Độ ép giữa thân cao su và hốc giúp cố định phốt trong quá trình hoạt động lâu dài.
Nếu hốc bị nong rộng hoặc gia công sai kích thước, thân phốt có thể bị xoay theo trục hoặc xuất hiện hiện tượng thấm dầu quanh chu vi ngoài.
Bề dày 13mm cho phép môi làm kín nằm ở vị trí trung gian giữa các dòng phốt mỏng và phốt dày. Kích thước này thường được các nhà sản xuất lựa chọn khi muốn cân bằng giữa khả năng chịu rung động và yêu cầu tiết kiệm không gian lắp đặt.
Trong nhiều cụm truyền động, khoảng cách từ mép hốc đến vòng bi khá hạn chế. Khi đó phốt 13mm có lợi thế vì không chiếm quá nhiều chiều sâu nhưng vẫn đủ độ cứng vững để giữ ổn định môi làm kín.
So với nhiều kích thước phốt cùng nhóm trục 135mm, phiên bản 135x159x13 có tỷ lệ OD-ID chỉ chênh lệch 24mm. Điều này tạo nên thành phốt tương đối gọn, phù hợp với các kết cấu vỏ máy có giới hạn đường kính hốc.
Kích thước này thường xuất hiện trong các hộp số công nghiệp đời mới, nơi nhà sản xuất muốn giảm kích thước tổng thể nhưng vẫn duy trì khả năng giữ dầu ổn định. Bề dày 13mm cũng là lựa chọn phổ biến khi cần thay thế các phốt tiêu chuẩn DIN hoặc JIS có chiều sâu lắp đặt trung bình.
Khác với các loại phốt dày 15mm hoặc 16mm, model 135x159x13 giúp tránh nguy cơ cấn vòng chặn hoặc chạm vào vòng bi trong những cụm máy có khoảng cách lắp đặt ngắn.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 135mm, lực ôm trục giảm đáng kể, khiến dầu có thể thoát ra ngay từ những giờ vận hành đầu tiên. Trường hợp ID nhỏ hơn quá mức sẽ làm tăng ma sát, sinh nhiệt và đẩy nhanh quá trình lão hóa môi cao su.
OD nhỏ hơn 159mm khiến phốt không giữ chắc trong hốc. OD lớn hơn tiêu chuẩn có thể làm biến dạng thân phốt trong quá trình ép lắp, dẫn đến lệch tâm môi làm kín.
Nếu thay bằng loại 10mm hoặc 12mm, môi phốt có thể dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục. Ngược lại, sử dụng loại dày hơn như 15mm hoặc 16mm có thể gây cấn mặt chặn hoặc chạm vòng bi.
Trong môi trường dầu thông thường, NBR là lựa chọn kinh tế và hiệu quả. Tuy nhiên nếu hệ thống thường xuyên hoạt động ở nhiệt độ rất cao, việc dùng NBR thay cho vật liệu chuyên dụng chịu nhiệt có thể làm giảm tuổi thọ làm kín.
Môi chính phải hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược chiều sẽ làm mất chức năng giữ dầu và khiến phốt hoạt động không đúng thiết kế.
| Size | Khác biệt thực tế khi thay thế cho 135x159x13 |
|---|---|
| 135x159x12 | Mỏng hơn 1mm, môi làm kín dịch vị trí tiếp xúc, có thể không khớp mặt làm việc ban đầu. |
| 135x159x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn vòng chặn hoặc vòng bi ở các cụm máy thiết kế sát. |
| 135x160x13 | OD lớn hơn 1mm, ép lắp quá chặt vào hốc 159mm. |
| 135x158x13 | OD nhỏ hơn, dễ xuất hiện khe hở quanh chu vi ngoài. |
| 134x159x13 | Lực ép môi tăng bất thường, ma sát cao hơn thiết kế. |
| 136x159x13 | Môi ôm trục không đủ lực, giảm khả năng giữ dầu. |
| 135x162x13 | Không thể lắp vào hốc 159mm tiêu chuẩn. |
| 135x159x10 | Thiếu chiều sâu định vị, dễ lệch vị trí môi phốt. |
Chỉ nên thay thế khi thiết kế cụm máy cho phép thay đổi vị trí môi làm kín. Nếu chiều sâu lắp đặt được tính toán theo loại 15mm thì việc chuyển sang 13mm cần kiểm tra kỹ.
Trong nhiều trường hợp vẫn có thể sử dụng, tuy nhiên cần đánh giá độ mòn thực tế và tình trạng bề mặt. Nếu xuất hiện rãnh sâu tại vị trí môi phốt, nên xử lý phục hồi bề mặt trước khi lắp mới.
Nguyên nhân thường nằm ở hốc lắp bị mòn, biến dạng hoặc kích thước thực tế lớn hơn 159mm khiến thân phốt không đạt độ ép cần thiết.
Môi phụ giúp hạn chế bụi và tạp chất đi vào khu vực dầu bôi trơn, đặc biệt hữu ích đối với thiết bị làm việc trong môi trường nhiều bụi cơ khí.
Đối với đa số hộp số và hệ thống dầu công nghiệp tiêu chuẩn, NBR là lựa chọn phổ biến nhờ khả năng chịu dầu tốt và chi phí hợp lý.
Người dùng có thể xem thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu nhiều kích thước để lựa chọn đúng thông số cho thiết bị đang sử dụng.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc làm kín mặt bích, có thể tham khảo thêm gioăng cao su tròn Oring NBR với nhiều tiêu chuẩn kích thước khác nhau.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x159x13 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 135mm yêu cầu khả năng giữ dầu ổn định, không gian lắp đặt chiều sâu trung bình và môi trường làm việc sử dụng dầu bôi trơn thông dụng. Việc xác định đúng kích thước trục, hốc lắp và chiều dày 13mm sẽ giúp sản phẩm hoạt động đúng chức năng và đạt tuổi thọ tối ưu trong hệ thống cơ khí.