-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030234740000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các cụm truyền động công nghiệp sử dụng trục đường kính lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào đường kính trục mà còn liên quan trực tiếp đến kích thước hốc lắp và độ dày thân phốt. Với kích thước 135x162x10 TC, đây là dòng phốt dầu có thiết kế tương đối đặc biệt khi kết hợp đường kính trong lớn Ø135 mm cùng bề dày chỉ 10 mm, phù hợp cho những vị trí lắp đặt không có nhiều không gian theo phương dọc trục.
Phốt chặn dầu TC NBR 135x162x10 được sản xuất từ cao su NBR chịu dầu, tích hợp lò xo tăng lực ôm trục và cấu tạo hai môi làm kín, giúp duy trì hiệu quả ngăn dầu bôi trơn thoát ra ngoài đồng thời hạn chế bụi bẩn xâm nhập vào bên trong hệ thống.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 135x162x10 mm |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 162 mm |
| Bề dày | 10 mm |
| Kiểu phốt | TC – 2 môi làm kín |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu máy |
Khác với nhiều phốt dầu trục 135 mm thường có chiều dày 12 mm hoặc 15 mm, kích thước 135x162x10 được thiết kế cho các cụm máy có chiều sâu hốc lắp ngắn. Khoảng cách từ mép ngoài đến môi làm kín được tối ưu để vẫn duy trì lực ép cần thiết trong khi giảm chiều dài tổng thể của phốt.
Đường kính ngoài 162 mm tạo ra thành phốt tương đối dày so với trục Ø135 mm. Điều này giúp tăng độ ổn định khi ép vào vỏ máy có kích thước lớn, giảm nguy cơ biến dạng vòng ngoài trong quá trình vận hành lâu dài.
Đặc điểm nổi bật của size này là tỷ lệ giữa ID và OD phù hợp với các cụm hộp số công suất lớn, ổ trục công nghiệp hoặc bộ truyền động nơi yêu cầu phốt có tiết diện chắc chắn nhưng vẫn tiết kiệm không gian theo chiều dọc.
ID 135 mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø135 mm. Khi lắp đặt, môi phốt tạo áp lực tiếp xúc lên bề mặt trục nhằm giữ dầu bên trong hệ thống.
Những ứng dụng thường gặp gồm:
OD 162 mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa Ø162 mm được gia công chính xác trên vỏ máy hoặc nắp chặn.
Khi ép lắp đúng tiêu chuẩn, phần vỏ cao su bọc ngoài sẽ tạo độ kín giữa phốt và hốc, hạn chế hiện tượng rò dầu qua mặt ngoài.
Độ dày 10 mm giúp phốt chiếm ít không gian hơn so với các phiên bản 12 mm hoặc 15 mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi:
Size này phù hợp khi hệ thống đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Trong nhiều dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng hoặc cơ khí nặng, đây là lựa chọn thích hợp cho các cụm trục lớn nhưng không đủ khoảng trống để sử dụng phốt dày hơn.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 135 mm, môi phốt không tạo đủ áp lực lên trục, dầu có thể thoát ra nhanh chóng. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ tạo ma sát quá mức, làm tăng nhiệt và rút ngắn tuổi thọ môi làm kín.
OD nhỏ hơn 162 mm dễ xuất hiện khe hở giữa phốt và hốc lắp. Trong khi đó, OD lớn hơn sẽ gây khó khăn khi ép lắp, thậm chí làm biến dạng thân phốt.
Đây là lỗi thường gặp ở các vị trí có không gian hạn chế. Nếu thay thế bằng loại 12 mm hoặc 15 mm, môi phốt có thể bị dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục hoặc cấn vào vòng chặn bên trong.
Trong môi trường nhiệt độ rất cao hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, NBR có thể không phải lựa chọn phù hợp. Khi đó cần xem xét vật liệu FKM hoặc các dòng chuyên dụng khác.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Việc lắp ngược chiều khiến chức năng làm kín suy giảm đáng kể dù kích thước hoàn toàn chính xác.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 135x160x10 | OD nhỏ hơn 2 mm, lắp vào hốc 162 mm sẽ không đủ độ ép. |
| 135x162x12 | Dày hơn 2 mm, có thể làm môi phốt lệch khỏi vị trí làm việc hiện tại. |
| 135x162x15 | Tăng chiều sâu lắp đáng kể, dễ cấn mặt chặn bên trong. |
| 135x165x10 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc Ø162 mm. |
| 130x162x10 | ID nhỏ hơn, lực ôm trục quá lớn với trục Ø135 mm. |
| 140x162x10 | ID lớn hơn, môi phốt không bám sát bề mặt trục. |
| 135x160x12 | Vừa sai OD vừa sai chiều dày, nguy cơ rò dầu cao. |
| 135x164x10 | OD lớn hơn, dễ gây biến dạng khi ép lắp. |
Phốt dầu TC NBR 135x162x10 thường được sử dụng tại:
Chỉ nên thay khi cụm máy còn đủ chiều sâu và vị trí môi làm kín không bị thay đổi. Nếu khoảng lắp giới hạn, loại 12 mm có thể gây cấn chi tiết bên trong.
Chiều dày phụ thuộc thiết kế hốc lắp của từng dòng máy. Một số nhà sản xuất cần môi phốt nằm sâu hơn nên sử dụng loại 12 mm hoặc 15 mm.
Nếu độ mòn đáng kể, khả năng kín giữa thân phốt và hốc sẽ giảm. Nên kiểm tra thực tế và cân nhắc giải pháp phục hồi hốc lắp trước khi thay mới.
Có. Môi phụ của thiết kế TC giúp hạn chế bụi bẩn xâm nhập tốt hơn so với kiểu SC chỉ có một môi làm kín.
Nếu vết mòn nằm đúng vùng tiếp xúc của môi phốt, cần đánh giá mức độ trước khi lắp mới. Trong nhiều trường hợp nên dịch chuyển vị trí làm việc hoặc phục hồi bề mặt trục.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x162x10 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục Ø135 mm và hốc lắp Ø162 mm trong điều kiện không gian lắp đặt giới hạn chiều sâu. Thiết kế hai môi TC kết hợp vật liệu NBR chịu dầu giúp đáp ứng tốt nhu cầu làm kín dầu bôi trơn trong nhiều thiết bị công nghiệp.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt hoặc các loại gioăng cao su tròn O-ring dùng trong hệ thống làm kín cơ khí và thủy lực.