-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030134910000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR 135x165x13 là kích thước chuyên dùng cho các cụm trục lớn có đường kính danh nghĩa 135mm, thường xuất hiện trong hộp giảm tốc công suất cao, cụm truyền động băng tải, máy công nghiệp nặng, thiết bị khai thác vật liệu và các hệ thống cơ khí vận hành liên tục. Với kết cấu hai môi làm kín kiểu TC kết hợp lò xo đàn hồi và vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm được thiết kế để kiểm soát dầu bôi trơn bên trong đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cụm máy.
Kích thước 135x165x13 có đặc điểm đáng chú ý là tỷ lệ giữa đường kính trục và bề dày phốt tương đối cân bằng, giúp duy trì vị trí tiếp xúc ổn định của môi phốt trong điều kiện tốc độ quay trung bình đến cao. Đây là lựa chọn phổ biến khi không gian lắp đặt không cho phép sử dụng các dòng phốt quá dày nhưng vẫn cần độ ổn định lâu dài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 165 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi làm kín chính | Giữ dầu bôi trơn |
| Môi phụ | Ngăn bụi và tạp chất |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu hộp số |
So với nhiều kích thước phốt lớn khác, size 135x165x13 có khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài là 30mm. Thông số này tạo nên độ cứng thành phốt tương đối tốt, giúp phốt ổn định khi được ép vào các hốc lắp có kích thước lớn.
Bề dày 13mm là yếu tố tạo nên sự khác biệt. Trong nhiều cụm máy sử dụng trục 135mm, không gian bố trí gần vòng bi thường bị giới hạn. Nếu sử dụng phốt dày hơn như 15mm hoặc 16mm, môi phốt có thể bị dịch chuyển khỏi vùng làm việc tối ưu trên trục. Kích thước 13mm cho phép vị trí tiếp xúc nằm đúng vùng gia công nhẵn của trục trong nhiều thiết kế tiêu chuẩn.
Đây cũng là lựa chọn phù hợp khi cần thay thế phốt cũ mà khoảng cách từ mặt hốc đến vai chặn trục không đủ để lắp các loại phốt có bề rộng lớn hơn.
Đường kính trong 135mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 135mm. Khi lắp đặt, môi phốt sẽ tạo lực ép thích hợp lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng giữ dầu.
Trường hợp trục bị mòn xuống còn 134mm hoặc thấp hơn đáng kể, lực ôm của môi phốt sẽ suy giảm, làm tăng nguy cơ thấm dầu trong thời gian vận hành.
OD 165mm tương ứng với hốc lắp gia công chuẩn 165mm. Khi ép vào vỏ máy, lớp cao su bên ngoài tạo độ kín giữa thân phốt và thành hốc.
Nếu hốc bị doa rộng hơn tiêu chuẩn, thân phốt có thể không đủ độ bám. Ngược lại, hốc quá nhỏ sẽ khiến quá trình lắp đặt khó khăn và có thể làm biến dạng mép ngoài của phốt.
Bề dày quyết định vị trí làm việc của môi phốt trên bề mặt trục. Với kích thước 13mm, môi làm kín thường nằm trong vùng tiếp xúc tối ưu của nhiều thiết kế hộp giảm tốc và cụm truyền động sử dụng trục 135mm.
Việc thay thế bằng loại 10mm hoặc 12mm có thể khiến môi phốt dịch vào vùng đã bị mòn. Ngược lại, loại dày hơn có thể va chạm mặt chặn hoặc làm lệch vị trí làm kín ban đầu.
Trong các vị trí này, môi phụ của phốt TC giúp hạn chế bụi mịn, cát hoặc tạp chất công nghiệp tiếp xúc với khu vực làm kín chính.
Nếu sử dụng phốt 136mm cho trục 135mm, môi phốt sẽ giảm áp lực tiếp xúc và khả năng giữ dầu giảm nhanh sau thời gian ngắn.
Nếu dùng loại 134mm, lực ma sát tăng cao, nhiệt sinh ra lớn hơn và tuổi thọ môi làm kín có thể bị rút ngắn.
Phốt OD 164mm lắp vào hốc 165mm thường không đạt độ ép cần thiết, dầu có thể rò qua thân phốt.
Phốt OD 166mm ép vào hốc 165mm sẽ tạo ứng suất lớn, gây khó khăn trong quá trình lắp và tăng nguy cơ biến dạng.
Sử dụng phốt 10mm hoặc 12mm có thể làm môi phốt tiếp xúc tại vùng trục đã xuất hiện rãnh mòn.
Ngược lại, khi thay bằng loại 15mm hoặc 16mm, phần thân phốt có khả năng cấn vào chi tiết giới hạn bên trong cụm máy.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống chứa dung môi hoặc hóa chất đặc biệt, vật liệu không phù hợp sẽ làm môi phốt lão hóa nhanh.
Môi chính luôn phải hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược chiều khiến khả năng giữ dầu suy giảm đáng kể ngay cả khi kích thước hoàn toàn chính xác.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 135x165x12 | Môi phốt dịch vị trí 1mm, có thể lệch vùng tiếp xúc thiết kế. |
| 135x165x15 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn trong một số hộp số. |
| 135x165x16 | Chiếm nhiều không gian lắp, không phù hợp hốc thiết kế 13mm. |
| 135x170x13 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 165mm. |
| 135x160x13 | OD nhỏ hơn, thân phốt bị lỏng trong hốc. |
| 130x165x13 | ID nhỏ hơn, lực ép lên trục quá lớn. |
| 140x165x13 | ID lớn hơn, không đủ độ ôm lên trục 135mm. |
| 135x168x13 | Khó lắp đặt, có thể gây biến dạng mép ngoài. |
Có thể cân nhắc nếu thiết kế hốc cho phép. Việc tăng bề dày giúp dịch chuyển vị trí tiếp xúc của môi phốt sang vùng trục chưa bị mòn. Tuy nhiên cần đo chính xác khoảng trống lắp đặt trước khi thay đổi.
Cần đánh giá mức độ mài mòn của hốc. Nếu độ rộng vượt quá dung sai cho phép, thân phốt có thể không đủ lực bám và cần giải pháp phục hồi hốc trước khi lắp mới.
Có. Vật liệu NBR được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống dầu bôi trơn và dầu hộp số thông dụng.
Môi phụ hoạt động như một lớp chắn bổ sung, giúp hạn chế bụi mịn và tạp chất tiếp cận môi làm kín chính, đặc biệt hữu ích trong các dây chuyền sản xuất vật liệu hoặc khu vực nhiều bụi công nghiệp.
Ngoài kích thước 135x165x13, khách hàng có thể xem thêm danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn đúng kích thước cho thiết bị đang sử dụng.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc rãnh mặt bích, có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring dùng trong hệ thống thủy lực, khí nén và thiết bị cơ khí.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 135x165x13 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 135mm cần khả năng giữ dầu ổn định, cấu trúc hai môi chống bụi hiệu quả và không gian lắp đặt giới hạn ở bề dày 13mm. Việc lựa chọn đúng kích thước và lắp đặt đúng kỹ thuật sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định hơn trong thời gian dài.