-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030027330000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR 135x165x14 là kích thước được sử dụng trên các cụm trục lớn cần khả năng giữ dầu ổn định trong điều kiện vận hành liên tục. Với đường kính trong 135mm, đường kính ngoài 165mm và độ dày 14mm, sản phẩm phù hợp cho nhiều hệ thống hộp số công nghiệp, cụm truyền động hạng nặng, thiết bị khai thác vật liệu, máy ép và các cơ cấu quay có tải trọng tương đối lớn.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trục và chiều dày phốt. Thiết kế 14mm cho phép môi phốt làm việc ổn định trên vùng tiếp xúc rộng hơn so với các loại mỏng, đồng thời tạo khoảng bố trí hợp lý trong các cụm máy có mặt chặn hoặc nắp ổ bi.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 135x165x14 mm |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 165 mm |
| Chiều dày | 14 mm |
| Kiểu phốt | TC – 2 môi làm kín, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu bôi trơn |
| Ứng dụng | Hộp giảm tốc, cụm ổ trục, máy công nghiệp |
Không phải mọi phốt dành cho trục 135mm đều có cùng đặc tính làm việc. Kích thước 135x165x14 sở hữu khoảng chênh lệch OD-ID lên tới 30mm, tạo thành tiết diện tương đối dày. Điều này giúp thân phốt bám chắc trong hốc lắp có đường kính 165mm và hạn chế hiện tượng xoay phốt khi thiết bị chịu rung động.
So với các phiên bản cùng đường kính trục nhưng độ dày 12mm, bản 14mm cho phép môi làm kín được bố trí sâu hơn vào bên trong. Đây là ưu điểm khi bề mặt trục có vết mòn cũ, bởi kỹ thuật viên có thể thay đổi vị trí tiếp xúc của môi phốt sang vùng trục chưa bị mài mòn.
Đối với các hộp số công nghiệp hoạt động nhiều ca liên tục, kích thước này thường được lựa chọn nhằm tăng độ ổn định của môi làm kín và giảm nguy cơ biến dạng khi nhiệt độ dầu tăng trong quá trình vận hành.
Thông số ID 135mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 135mm. Sau khi lắp đặt, lò xo vòng tạo lực ép lên môi phốt nhằm duy trì tiếp xúc với bề mặt quay.
Nhóm trục này thường xuất hiện trong:
OD 165mm tương ứng với hốc lắp tiêu chuẩn gia công 165mm. Khi ép vào vị trí làm việc, lớp cao su bên ngoài giúp tăng độ kín giữa thân phốt và thành vỏ máy.
Trong các cụm ổ trục lớn, kích thước hốc này thường xuất hiện trên nắp chặn dầu đúc hoặc thân hộp số dạng gang.
Độ dày 14mm tạo thêm khoảng không để bố trí môi dầu và môi bụi. Khi thiết bị vận hành trong môi trường nhiều bụi mịn hoặc hơi dầu, cấu trúc này giúp tăng hiệu quả bảo vệ khu vực tiếp xúc của môi chính.
Ngoài ra, độ dày lớn còn hỗ trợ việc căn chỉnh vị trí làm kín khi trục đã xuất hiện vệt mòn từ phốt cũ.
Nếu dùng phốt 136mm hoặc lớn hơn cho trục 135mm, lực ôm của môi giảm đáng kể. Dầu có thể thấm qua vùng tiếp xúc ngay cả khi phốt còn mới.
Ngược lại, nếu sử dụng loại nhỏ hơn, môi cao su bị ép quá mức dẫn đến sinh nhiệt và hao mòn nhanh.
Trường hợp lắp OD nhỏ hơn 165mm sẽ xuất hiện khe hở giữa thân phốt và hốc lắp. Dầu có thể rò rỉ từ chu vi bên ngoài thay vì qua môi làm kín.
Nếu OD lớn hơn hốc, việc ép lắp dễ làm biến dạng khung kim loại bên trong.
Phốt mỏng hơn 14mm có thể khiến môi làm kín nằm sai vị trí thiết kế. Trong nhiều hộp số, chỉ cần lệch vài milimet cũng khiến môi tiếp xúc đúng vùng trục đã bị mòn.
Phốt dày hơn 14mm lại có nguy cơ cấn nắp chặn hoặc vòng bi bên trong.
Trong môi trường dầu khoáng thông thường, NBR hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên nếu nhiệt độ vượt ngưỡng hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, cần xem xét vật liệu FKM thay thế.
Môi có lò xo phải quay về phía chứa dầu. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm đáng kể khả năng giữ dầu trong quá trình vận hành.
Kích thước này thường gặp tại đầu ra hộp giảm tốc công suất lớn kéo băng tải vật liệu rời. Trong trường hợp đó, trục 135mm chịu tải liên tục và lượng dầu bôi trơn bên trong khá lớn. Chiều dày 14mm giúp môi phốt ổn định hơn khi thiết bị vận hành nhiều giờ mỗi ngày.
Một ứng dụng khác là cụm truyền động máy ép công nghiệp, nơi tốc độ quay không quá cao nhưng mô-men xoắn lớn. Tiết diện thân phốt dày giúp tăng độ vững chắc khi xuất hiện rung động từ tải trọng thay đổi liên tục.
| Size | Khác biệt thực tế so với 135x165x14 |
|---|---|
| 135x165x12 | Mỏng hơn 2mm, môi phốt nằm khác vị trí, có thể không che được vết mòn cũ trên trục. |
| 135x165x15 | Dày hơn, dễ chạm mặt chặn trong một số cụm hộp số. |
| 135x170x14 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 165mm. |
| 135x160x14 | OD nhỏ hơn, thân phốt dễ bị lỏng trong hốc lắp. |
| 130x165x14 | ID nhỏ hơn, lực ép lên trục quá lớn. |
| 140x165x14 | ID lớn hơn, môi phốt không đủ độ ôm. |
| 135x165x13 | Độ dày giảm, vị trí môi làm kín thay đổi. |
| 135x168x14 | Khó ép lắp, có thể làm biến dạng thân phốt. |
Chỉ thực hiện khi cụm máy còn đủ khoảng lắp đặt. Nếu mặt chặn được thiết kế riêng cho phốt 12mm thì việc tăng độ dày có thể gây cấn cơ khí.
Chiều dày quyết định vị trí môi làm kín và khả năng tương thích với kết cấu vỏ máy. Đây là lý do cần đối chiếu đầy đủ ba thông số thay vì chỉ nhìn đường kính trục.
Nếu độ mòn vượt dung sai, thân phốt có thể không còn độ bám cần thiết. Khi đó nên sửa chữa hoặc phục hồi hốc lắp trước khi thay mới.
Trong nhiều trường hợp, chiều dày 14mm cho phép thay đổi vị trí tiếp xúc của môi phốt sang vùng trục khác, giúp kéo dài thời gian sử dụng mà không cần thay trục ngay lập tức.
Có. NBR là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong môi trường dầu bôi trơn, dầu bánh răng và dầu thủy lực thông dụng.
Người dùng có nhu cầu tìm thêm các kích thước cùng dòng có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn đúng kích thước cho thiết bị.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc mặt bích, có thể tham khảo thêm gioăng cao su tròn Oring NBR nhằm hoàn thiện hệ thống làm kín đồng bộ.