-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 135x160x15
Giới thiệu phốt dầu TC NBR 135x160x15
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 135x160x15 là phốt hai môi có lò xo, được nhận dạng theo ba kích thước danh nghĩa: đường kính trong 135 mm, đường kính ngoài 160 mm và chiều dày 15 mm. Môi làm kín chính có nhiệm vụ giữ dầu tại khu vực trục, trong khi môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi và tạp chất từ bên ngoài đi vào vùng làm kín.
Size 135x160x15 chỉ nên được lựa chọn khi đồng thời phù hợp với trục danh nghĩa 135 mm, lỗ housing danh nghĩa 160 mm và khoang lắp có đủ chiều sâu cho phốt dày 15 mm. Việc chỉ đối chiếu một kích thước có thể dẫn đến lắp lỏng, ép quá chặt, sai vị trí môi làm kín hoặc không thể lắp đúng chiều sâu.
Ý nghĩa kích thước 135 × 160 × 15 mm
- d = 135 mm: đường kính trong của phốt, tương ứng với đường kính danh nghĩa của trục.
- D = 160 mm: đường kính ngoài của phốt, tương ứng với đường kính danh nghĩa của lỗ lắp trong housing.
- B = 15 mm: chiều dày theo phương trục của phốt.
- D − d = 25 mm: tổng chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong.
- (D − d) ÷ 2 = 12,5 mm: bề rộng tiết diện hướng kính của phốt ở mỗi phía.
Cả ba thông số phải đồng thời chính xác. Đường kính trong quyết định sự phù hợp với trục, đường kính ngoài quyết định khả năng lắp vào housing và chiều dày quyết định vị trí của phốt trong khoang lắp.
Bảng thông số nhận dạng
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal |
| Type | TC |
| Kích thước d × D × B | 135 × 160 × 15 mm |
| Đường kính trục danh nghĩa d | 135 mm |
| Đường kính lỗ lắp danh nghĩa D | 160 mm |
| Chiều dày B | 15 mm |
| Chênh lệch D − d | 25 mm |
| Tiết diện hướng kính | 12,5 mm mỗi phía |
| Tỷ lệ D/d | Khoảng 1,185 |
| Tỷ lệ B/d | Khoảng 0,111, tương đương 11,11% |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Kiểu môi | Hai môi |
| Môi chắn bụi | Có |
| Lò xo tăng lực ép môi | Có |
| Công dụng chính | Giữ dầu và hạn chế bụi đi vào vùng làm kín |
Các tỷ lệ trên chỉ dùng để mô tả tương quan hình học của size 135x160x15, không dùng để kết luận khả năng chịu tải, áp suất hoặc tốc độ làm việc.
Phân tích riêng theo kích thước 135x160x15
Phốt chiếm không gian hướng kính 12,5 mm tính từ bề mặt trục 135 mm đến lỗ housing 160 mm ở mỗi phía. Theo chiều trục, khoang lắp cần dành không gian tương ứng với chiều dày 15 mm và phải có chiều sâu phù hợp để phốt nằm đúng vị trí thiết kế.
Không thể thay phốt này bằng sản phẩm chỉ giống đường kính trong 135 mm. Nếu đúng d nhưng sai D, phốt có thể lỏng trong housing hoặc không thể ép vào lỗ. Nếu đúng d và D nhưng sai B, mặt phốt có thể nhô ra, nằm quá sâu hoặc làm môi làm kín lệch khỏi vùng tiếp xúc dự kiến trên trục.
Không nên cố ép phốt có đường kính ngoài sai vào lỗ 160 mm. Ép cưỡng bức có thể làm biến dạng vỏ ngoài, nghiêng phốt, ảnh hưởng khung kim loại hoặc làm môi phốt tiếp xúc không đồng đều.
Cấu tạo phốt dầu TC NBR
- Môi làm kín chính: tiếp xúc với trục và giữ dầu trong hệ thống.
- Môi phụ: hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm và tạp chất từ bên ngoài.
- Lò xo: duy trì lực ép của môi chính lên bề mặt trục.
- Khung kim loại: tạo độ cứng hình học và hỗ trợ phốt ổn định khi ép vào housing.
- Lớp cao su NBR: thường được sử dụng với nhiều loại dầu khoáng thông dụng khi điều kiện vận hành đã được xác nhận tương thích.
Dải nhiệt độ, tốc độ và áp suất cho phép cần được xác nhận theo môi chất, điều kiện làm việc và catalogue kỹ thuật tương ứng.
Cách đo và xác nhận đúng size
- Đo trực tiếp đường kính trục và xác nhận giá trị danh nghĩa 135 mm.
- Đo đường kính trong của lỗ housing và xác nhận giá trị danh nghĩa 160 mm.
- Đo chiều sâu khoang lắp để kiểm tra khả năng bố trí phốt dày 15 mm.
- Đo lại đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày của phốt cũ.
- Đọc ký hiệu kích thước còn lại trên mặt phốt.
- Kiểm tra phốt cũ có bị co, trương nở, méo hoặc mòn hay không.
- Ưu tiên số đo trực tiếp trên trục và housing nếu phốt cũ đã hư hỏng.
Kết quả đo có thể bị ảnh hưởng bởi mài mòn, biến dạng, bụi bẩn hoặc độ chính xác của dụng cụ đo. Nên đo nhiều vị trí trước khi xác nhận size.
Khi nào nên chọn phốt 135x160x15?
- Trục có đường kính danh nghĩa 135 mm.
- Lỗ housing có đường kính danh nghĩa 160 mm.
- Khoang lắp đáp ứng chiều dày 15 mm.
- Kết cấu cần phốt TC hai môi có môi chắn bụi.
- Dầu hoặc môi chất đã được xác nhận tương thích với NBR.
- Nhiệt độ, tốc độ và áp suất nằm trong giới hạn đã được kiểm tra.
Khi nào không nên chọn?
- Chỉ có một hoặc hai thông số trong 135 × 160 × 15 mm trùng khớp.
- Kích thước chỉ được đo trên phốt cũ đã biến dạng.
- Môi chất không tương thích với cao su NBR.
- Hệ thống có áp suất cao và cần loại phốt chuyên dụng.
- Trục bị xước, rỗ hoặc mòn thành rãnh tại vị trí tiếp xúc môi phốt.
- Trục có độ đảo hoặc lệch tâm lớn.
- Kết cấu yêu cầu type khác TC.
- Nhiệt độ và tốc độ vận hành chưa được kiểm tra.
Bảng phòng tránh nhầm kích thước
| Trường hợp | Rủi ro | Biểu hiện sau khi lắp | Cách kiểm tra trước khi mua |
|---|---|---|---|
| Đúng d nhưng sai D | Lỏng hoặc quá chặt trong housing | Phốt xoay, nghiêng hoặc không ép vào được | Đo lỗ housing và xác nhận D = 160 mm |
| Đúng d và D nhưng sai B | Sai vị trí theo chiều trục | Phốt nhô ra hoặc nằm quá sâu | Đo chiều sâu khoang và xác nhận B = 15 mm |
| Sai d nhưng đúng D | Môi phốt không tiếp xúc đúng với trục | Rò dầu, ma sát bất thường hoặc khó lắp | Đo trực tiếp trục và xác nhận d = 135 mm |
| Đảo nhầm d và D | Chọn sai hoàn toàn cấu hình | Không thể lắp | Luôn đọc theo thứ tự trong × ngoài × dày |
| Chọn size gần giống | Sai độ lắp ghép | Rò rỉ hoặc biến dạng phốt | Đối chiếu đủ 135 × 160 × 15 mm |
| Đo phốt cũ bị biến dạng | Nhận dạng sai size ban đầu | Phốt mới không khớp với cụm máy | Ưu tiên đo trục, housing và khoang lắp |
Hướng dẫn lắp đặt
- Kiểm tra đúng kích thước 135 × 160 × 15 mm.
- Vệ sinh sạch trục và housing.
- Loại bỏ ba via và cạnh sắc.
- Kiểm tra rãnh then, ren, vết xước và vùng tiếp xúc môi phốt.
- Bôi trơn nhẹ môi phốt bằng môi chất tương thích.
- Đặt môi làm kín chính quay về phía dầu cần giữ.
- Bảo vệ môi phốt khi đi qua ren hoặc rãnh then.
- Dùng dụng cụ ép phù hợp với đường kính ngoài 160 mm.
- Ép phốt vuông góc với tâm lỗ.
- Không đóng trực tiếp vào một điểm trên phốt.
- Kiểm tra độ sâu lắp theo chiều dày 15 mm.
- Kiểm tra dấu hiệu rò rỉ sau khi vận hành.
Nguyên nhân phốt nhanh hỏng
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách kiểm tra | Giải pháp |
|---|---|---|---|
| Rò tại trục | Sai d hoặc trục bị xước | Đo trục 135 mm, kiểm tra bề mặt | Chọn đúng size và xử lý bề mặt trục |
| Rò quanh vỏ ngoài | Sai D hoặc housing hư hỏng | Đo lỗ 160 mm | Dùng đúng đường kính ngoài |
| Sai vị trí lắp | Chiều dày không đúng 15 mm | Đo khoang lắp | Chọn đúng B |
| Mòn không đều | Lắp nghiêng, độ đảo hoặc lệch tâm | Kiểm tra độ vuông và chuyển động trục | Lắp lại và xử lý nguyên nhân cơ khí |
| Rò ngay sau lắp | Lắp ngược môi phốt | Kiểm tra hướng môi chính | Quay môi chính về phía dầu |
| Môi phốt cháy hoặc mòn sớm | Thiếu bôi trơn ban đầu | Kiểm tra bề mặt môi | Bôi trơn nhẹ trước khi lắp |
| Cao su trương nở hoặc nứt | NBR không tương thích với môi chất | Xác định loại dầu hoặc hóa chất | Chọn vật liệu phù hợp hơn |
| Môi phốt chai hoặc mòn nhanh | Nhiệt độ hoặc tốc độ vượt giới hạn | Đối chiếu điều kiện vận hành | Xác nhận lại vật liệu và thiết kế phốt |
| Xước vùng làm kín | Bụi bẩn lọt vào | Kiểm tra môi phụ và môi trường lắp | Vệ sinh và tăng biện pháp chắn bụi |
Câu hỏi thường gặp về phốt 135x160x15
Phốt 135x160x15 dùng cho trục bao nhiêu mm?
Phốt có đường kính trong danh nghĩa 135 mm, vì vậy cần đối chiếu với trục danh nghĩa 135 mm.
Lỗ lắp cần có đường kính bao nhiêu?
Đường kính lỗ housing danh nghĩa cần tương ứng với đường kính ngoài 160 mm của phốt.
Chiều dày của phốt là bao nhiêu?
Chiều dày B của phốt là 15 mm theo phương trục.
Tiết diện hướng kính của phốt là bao nhiêu?
Chênh lệch D − d là 25 mm. Tiết diện hướng kính bằng 25 ÷ 2, tương ứng 12,5 mm mỗi phía.
Có thể thay bằng phốt cùng d = 135 mm nhưng khác D không?
Không nên. Đường kính ngoài phải phù hợp với lỗ housing danh nghĩa 160 mm.
Có thể dùng phốt cùng d và D nhưng khác B không?
Không nên thay khi chưa kiểm tra khoang lắp. Chiều dày khác 15 mm có thể làm phốt nằm sai vị trí theo chiều trục.
Môi làm kín chính phải quay về hướng nào?
Môi làm kín chính có lò xo thường được đặt quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ.
Cần cung cấp thêm dữ liệu gì để kiểm tra khả năng tương thích?
Ngoài size 135 × 160 × 15 mm, cần cung cấp loại dầu hoặc môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ trục, tình trạng bề mặt trục và hình ảnh phốt cũ.
Tham khảo danh mục phốt dầu
Xem thêm các chủng loại và kích thước tại danh mục phốt dầu và phốt chặn dầu TDKMART.COM.
Cần tư vấn chọn Phốt dầu TC NBR 135x160x15?
Để kiểm tra đúng kích thước và điều kiện sử dụng, khách hàng vui lòng cung cấp:
- Kích thước d × D × B.
- Hình ảnh mặt trước và mặt sau của phốt.
- Ký hiệu còn đọc được trên phốt cũ.
- Đường kính trục.
- Đường kính lỗ lắp.
- Loại dầu hoặc môi chất.
- Nhiệt độ làm việc.
- Áp suất hệ thống.
- Tốc độ trục.
Đơn vị bán hàng: TDKMART.COM