-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030367880000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, việc lựa chọn đúng kích thước phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng ngăn dầu rò rỉ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ vòng bi, độ ổn định của trục quay và chi phí bảo trì lâu dài. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR kích thước 135x150x13 được thiết kế dành cho các hệ thống sử dụng trục đường kính 135mm kết hợp hốc lắp ngoài 150mm, đồng thời yêu cầu chiều dày phốt chỉ 13mm để phù hợp với các vị trí có không gian lắp đặt hạn chế theo phương trục.
Sự kết hợp giữa vật liệu cao su NBR chịu dầu, kết cấu hai môi làm kín TC và vòng lò xo tăng lực ép giúp sản phẩm hoạt động hiệu quả trong môi trường dầu mỡ công nghiệp, hộp giảm tốc, cụm truyền động quay chậm đến trung bình và các thiết bị cơ khí có yêu cầu duy trì độ kín ổn định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – 2 môi làm kín có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 150 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo đàn hồi |
| Môi làm kín | 2 môi (môi dầu và môi chắn bụi) |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Điểm đáng chú ý của size 135x150x13 nằm ở tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài chỉ 15mm. Điều này tạo nên phần thân phốt tương đối mỏng so với nhiều kích thước TC phổ biến khác.
Nhờ thiết kế này, phốt thích hợp cho các cụm máy có thành vỏ tương đối mỏng hoặc các vị trí mà kỹ sư thiết kế không muốn mở rộng kích thước hốc lắp quá lớn.
Bề dày 13mm cũng là một đặc điểm quan trọng. So với các phiên bản 15mm hoặc 16mm, môi phốt sẽ nằm gần mặt ngoài hơn. Điều này giúp tận dụng hiệu quả không gian lắp đặt giới hạn nhưng đồng thời yêu cầu vị trí tiếp xúc trên trục phải được gia công tốt và không bị mòn cục bộ.
Đây là lý do kích thước 135x150x13 thường được sử dụng khi thiết bị đã được thiết kế sẵn theo tiêu chuẩn hốc nông và không thể thay thế bằng các loại phốt dày hơn.
Kích thước ID 135mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 135mm. Sau khi lắp đặt, môi cao su và lò xo tạo áp lực ôm sát bề mặt trục nhằm duy trì khả năng giữ dầu trong quá trình quay.
Đường kính này thường xuất hiện trên các trục đầu ra hộp giảm tốc lớn, trục tang cuốn, trục truyền động máy khai thác vật liệu hoặc các cụm máy sản xuất công nghiệp công suất cao.
OD 150mm tương ứng với hốc lắp gia công chuẩn 150mm. Độ ép giữa lớp vỏ ngoài của phốt và thành hốc giúp cố định phốt trong quá trình vận hành và hạn chế hiện tượng xoay theo trục.
Nếu hốc lớn hơn tiêu chuẩn, khả năng bám giữ sẽ giảm đáng kể. Ngược lại, hốc quá nhỏ có thể làm biến dạng thân phốt khi ép vào.
Chiều dày 13mm ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên bề mặt trục. Đây là thông số quan trọng khi thay thế phốt cũ vì chỉ cần khác vài milimet cũng có thể khiến môi phốt tiếp xúc vào vùng trục đã bị mòn hoặc không đúng thiết kế ban đầu.
Nhờ bề dày tương đối mỏng, kích thước này thường được bắt gặp trong các cụm hộp số công nghiệp có mặt bích ngắn, nơi khoảng cách giữa vòng bi và nắp chặn không lớn.
Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng trên các hệ thống truyền động băng tải tải trọng lớn, cụm tang quay trong dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị xử lý nguyên liệu và một số loại máy công nghiệp sử dụng trục đường kính lớn nhưng không có nhiều không gian dọc trục để lắp phốt dày.
Trong các cụm máy này, khả năng giữ dầu ổn định giúp hạn chế thất thoát chất bôi trơn và giảm nguy cơ bụi bẩn xâm nhập vào khu vực vòng bi.
Nếu sử dụng phốt 136mm hoặc 137mm cho trục 135mm, môi làm kín sẽ không tạo đủ áp lực tiếp xúc. Dầu có thể thấm qua mép môi ngay từ giai đoạn đầu vận hành.
Nếu dùng phốt nhỏ hơn kích thước trục, lực ma sát tăng cao làm môi cao su nóng lên nhanh và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ hơn hốc lắp sẽ khiến thân phốt không đủ độ bám. Trong quá trình rung động, dầu có thể rò rỉ theo chu vi bên ngoài.
OD lớn hơn tiêu chuẩn gây khó khăn khi ép lắp và có nguy cơ làm hỏng lớp cao su bên ngoài.
Thay phốt 13mm bằng loại 15mm hoặc 16mm có thể khiến phốt chạm vào mặt chặn, nắp đậy hoặc chi tiết quay bên trong.
Ngược lại, dùng loại mỏng hơn có thể làm môi phốt dịch khỏi vùng tiếp xúc được thiết kế ban đầu.
NBR hoạt động hiệu quả với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị làm việc trong môi trường nhiệt độ cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, việc sử dụng NBR có thể làm giảm tuổi thọ làm kín.
Môi chính phải hướng về phía dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu giảm mạnh và hiện tượng rò rỉ thường xuất hiện sau thời gian ngắn vận hành.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 135x150x13 |
|---|---|
| 135x150x12 | Mỏng hơn 1mm, vị trí môi dịch chuyển, có thể không đạt chiều sâu thiết kế. |
| 135x150x15 | Dày hơn 2mm, nguy cơ cấn mặt chặn hoặc nắp đậy. |
| 135x152x13 | Không lắp được vào hốc 150mm vì quá chặt. |
| 135x155x13 | Yêu cầu hốc lớn hơn, không tương thích với vỏ máy 150mm. |
| 134x150x13 | Lực ôm trục tăng bất thường, sinh nhiệt nhiều hơn. |
| 136x150x13 | Giảm lực ép môi làm kín, dễ xuất hiện thấm dầu. |
| 140x150x13 | Không thể tạo kín trên trục 135mm. |
| 135x148x13 | Lỏng hốc lắp, dễ rò rỉ theo chu vi ngoài. |
Thông thường vẫn có thể sử dụng nếu sai số nằm trong giới hạn gia công cho phép và bề mặt trục còn tốt.
Khác biệt nằm ở chiều dày. Nhiều thiết bị chỉ được thiết kế cho vị trí lắp 13mm nên loại 15mm có thể làm thay đổi vị trí môi hoặc gây cấn cơ khí.
Nếu kích thước trục và hốc lắp tương ứng đúng 135mm và 150mm, đồng thời nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn của NBR thì hoàn toàn có thể sử dụng.
Cần ưu tiên đúng bề dày thiết kế. Việc thay đổi chiều dày chỉ nên thực hiện khi đã đánh giá đầy đủ khoảng hở cơ khí và vị trí làm việc của môi phốt.
Khác biệt lớn nhất là đường kính ngoài. Loại 135x155x13 cần hốc lắp 155mm, trong khi sản phẩm này được thiết kế cho hốc 150mm nên hai kích thước không thể thay thế trực tiếp.
Người dùng có nhu cầu tìm thêm các kích thước cùng dòng có thể xem danh mục :contentReference[oaicite:0]{index=0} để lựa chọn đúng kích thước phù hợp với thiết bị.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc mặt bích, có thể tham khảo thêm các dòng :contentReference[oaicite:1]{index=1} đang được sử dụng rộng rãi trong hệ thống thủy lực và khí nén.