Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 134x152x13 TC

Mã sản phẩm: 100030247610000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 134×152×13 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 134x152x13 – Giải pháp làm kín cho trục 134mm trong hốc lắp 152mm

Trong nhiều hệ thống truyền động công nghiệp, khoảng chênh lệch nhỏ giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp thường khiến việc lựa chọn phốt dầu trở nên khó khăn hơn so với các kích thước phổ thông. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 134x152x13 được thiết kế dành riêng cho các cụm trục có đường kính 134mm, kết hợp hốc lắp 152mm và chiều dày 13mm nhằm tạo vùng tiếp xúc ổn định giữa môi làm kín và bề mặt trục quay. Đây là kích thước thường xuất hiện trên các cụm hộp số công nghiệp, thiết bị cơ khí tải nặng, bơm công suất lớn và một số hệ thống truyền động chuyên dụng yêu cầu khả năng giữ dầu liên tục trong thời gian dài.

Với kết cấu TC hai môi kết hợp lò xo tăng lực ép cùng vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm giúp hạn chế thất thoát dầu bôi trơn và giảm nguy cơ bụi bẩn xâm nhập vào bên trong cụm máy.

Thông số kỹ thuật phốt dầu TC NBR 134x152x13

Thông số Giá trị
Kích thước danh nghĩa 134x152x13 mm
Đường kính trong (ID) 134 mm
Đường kính ngoài (OD) 152 mm
Bề dày 13 mm
Kiểu phốt TC hai môi
Lò xo Thép lò xo tăng lực ôm trục
Vật liệu thân phốt Cao su NBR
Môi chống bụi
Khả năng làm việc Dầu khoáng, mỡ bôi trơn, dầu thủy lực
Nhiệt độ tham khảo -20°C đến +100°C

Đặc điểm riêng của kích thước 134x152x13

Điểm đáng chú ý của size 134x152x13 là tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính ngoài chỉ 18mm, tạo thành thành phốt tương đối dày. Thiết kế này giúp tăng độ ổn định cơ học khi lắp vào hốc, hạn chế hiện tượng biến dạng thân phốt trong quá trình vận hành ở tải trọng cao.

Bề dày 13mm cũng là thông số đặc biệt. So với các dòng dày 10mm hoặc 12mm, môi làm kín được bố trí sâu hơn vào trong hốc lắp, tạo vùng tiếp xúc mới trên bề mặt trục. Điều này rất hữu ích khi trục đã xuất hiện vệt mòn tại vị trí làm việc cũ của phốt.

Đối với các cụm máy đã hoạt động lâu năm, việc chuyển từ phốt mỏng sang kích thước 13mm có thể giúp môi phốt dịch chuyển sang vùng trục còn nguyên bề mặt, từ đó nâng cao hiệu quả làm kín mà không cần gia công lại trục.

Ý nghĩa từng thông số đối với việc lắp đặt

Đường kính trong 134mm dùng cho trục nào?

Thông số ID 134mm tương ứng với trục danh nghĩa 134mm. Khi đo thực tế, đường kính trục nên nằm trong giới hạn dung sai kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn lắp phốt dầu. Nếu trục bị mòn đáng kể xuống dưới kích thước thiết kế, lực ép của môi phốt sẽ suy giảm và khả năng giữ dầu không còn tối ưu.

Đường kính ngoài 152mm phù hợp hốc lắp nào?

OD 152mm được thiết kế để ép chặt vào hốc có đường kính danh nghĩa 152mm. Đây là thông số quyết định độ kín giữa vỏ ngoài phốt và thân thiết bị. Nếu hốc lớn hơn đáng kể, dầu có thể rò qua mặt ngoài thay vì qua môi phốt.

Bề dày 13mm ảnh hưởng như thế nào?

Chiều dày 13mm quyết định vị trí môi làm kín trên trục. Chỉ cần thay thế bằng phốt 10mm hoặc 12mm, môi phốt sẽ làm việc ở vị trí khác hoàn toàn. Trong nhiều trường hợp, sai lệch này khiến môi làm kín trùng với vùng mòn cũ hoặc lệch khỏi vùng bôi trơn mong muốn.

Khi nào nên sử dụng phốt TC NBR 134x152x13?

  • Thiết bị có trục danh nghĩa 134mm và hốc lắp 152mm.
  • Hộp giảm tốc vận hành liên tục nhiều giờ mỗi ngày.
  • Bơm dầu hoặc bơm công nghiệp có yêu cầu giữ dầu bên trong buồng làm việc.
  • Cụm truyền động cần thêm môi chống bụi để ngăn tạp chất từ môi trường bên ngoài.
  • Thiết bị làm việc với dầu khoáng, dầu thủy lực hoặc mỡ bôi trơn thông dụng.

Những trường hợp không nên chọn kích thước này

  • Trục thực tế 135mm hoặc lớn hơn vì môi phốt sẽ bị ép quá mức.
  • Hốc lắp nhỏ hơn 152mm khiến thân phốt bị biến dạng khi ép vào.
  • Vị trí chỉ đủ chiều sâu 10mm hoặc 12mm.
  • Môi trường sử dụng hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ vượt khả năng chịu nhiệt của NBR.
  • Thiết bị yêu cầu vật liệu chuyên dụng như FKM hoặc PTFE.

Phân tích các rủi ro thường gặp khi chọn sai thông số

Chọn sai đường kính trong

Nếu sử dụng phốt 135mm cho trục 134mm, môi phốt sẽ ôm không đủ lực và dầu dễ thoát ra ngoài khi áp suất tăng. Ngược lại, nếu dùng phốt nhỏ hơn, ma sát tăng cao làm môi cao su nóng nhanh và giảm tuổi thọ.

Chọn sai đường kính ngoài

Khi OD nhỏ hơn 152mm, phần vỏ ngoài không bám chắc vào hốc lắp. Dầu có thể xuất hiện tại mép ngoài dù môi phốt vẫn còn hoạt động bình thường. Nếu OD lớn hơn quy định, quá trình lắp đặt có thể làm biến dạng khung kim loại bên trong.

Chọn sai chiều dày

Việc thay thế bằng loại 10mm hoặc 12mm có thể khiến môi phốt lệch khỏi vùng làm việc dự kiến. Một số thiết kế còn xuất hiện hiện tượng cấn vòng chặn hoặc mất khoảng cách với bạc đỡ.

Chọn sai vật liệu

NBR phù hợp với dầu và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao, vật liệu này có thể lão hóa sớm hơn dự kiến.

Lắp ngược chiều môi phốt

Môi chính phải hướng về phía chất bôi trơn cần giữ lại. Lắp sai chiều khiến cơ chế làm kín mất tác dụng dù kích thước hoàn toàn chính xác.

So sánh với các kích thước gần nhất

Size Khác biệt thực tế
133x152x13 Lực ôm trục lớn hơn, có thể làm tăng ma sát trên trục 134mm.
135x152x13 Ôm trục lỏng hơn, dễ xuất hiện rỉ dầu tại tốc độ quay cao.
134x151x13 Đường kính ngoài nhỏ hơn, nguy cơ lỏng hốc lắp.
134x153x13 Khó ép vào hốc 152mm, dễ biến dạng mép ngoài.
134x152x12 Môi phốt dịch chuyển vị trí làm việc khoảng 1mm.
134x152x10 Chiều sâu lắp giảm đáng kể, có thể không đạt thiết kế ban đầu.
134x154x13 Không phù hợp hốc 152mm, nguy cơ cấn khi lắp.
136x152x13 Thiếu lực ép lên trục, hiệu quả làm kín suy giảm.

Vị trí lắp đặt phù hợp

Phốt dầu TC NBR 134x152x13 thường được bố trí tại đầu ra hộp giảm tốc, đầu trục động cơ công suất lớn, cụm bánh răng ngâm dầu hoặc các cơ cấu truyền động có khoang chứa dầu độc lập. Bề dày 13mm giúp sản phẩm phù hợp với những hốc lắp sâu, nơi cần khoảng cách ổn định giữa môi phốt và các chi tiết quay lân cận.

Hướng dẫn kiểm tra trước khi thay thế

  1. Đo chính xác đường kính trục tại vị trí môi phốt tiếp xúc.
  2. Kiểm tra hốc lắp có đúng 152mm hay đã bị mài mòn.
  3. Xác nhận chiều sâu hốc đủ cho phốt dày 13mm.
  4. Đánh giá tình trạng bề mặt trục, tránh các rãnh mòn sâu.
  5. Bôi một lớp dầu mỏng lên môi phốt trước khi lắp.
  6. Ép phốt vuông góc với hốc để tránh lệch tâm.

Giải đáp thắc mắc thường gặp

Phốt 134x152x13 có thể thay bằng 134x152x12 được không?

Chỉ nên thay thế khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Chênh lệch 1mm tuy nhỏ nhưng có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục.

Vì sao cùng đường kính 134mm nhưng phải chọn đúng bề dày 13mm?

Chiều dày quyết định độ sâu lắp đặt và vị trí làm kín. Trong nhiều cụm máy, sai khác 1–3mm đã đủ để môi phốt lệch khỏi vùng thiết kế.

Trục 134mm có vết mòn nhẹ còn dùng được không?

Nếu vết mòn không quá sâu và nằm ngoài vùng làm việc mới của môi phốt 13mm thì vẫn có thể sử dụng. Nên kiểm tra thực tế trước khi lắp.

Size này có phù hợp cho dầu thủy lực không?

Có. Vật liệu NBR tương thích với phần lớn dầu thủy lực thông dụng trong điều kiện nhiệt độ làm việc phù hợp.

Phốt TC khác gì phốt SC đối với kích thước 134x152x13?

TC có thêm môi phụ chống bụi, giúp bảo vệ môi chính tốt hơn tại các vị trí thường xuyên tiếp xúc bụi hoặc tạp chất bên ngoài.

Kết luận

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 134x152x13 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục 134mm và hốc lắp 152mm, đặc biệt trong những cụm truyền động cần khả năng giữ dầu ổn định và chống bụi hiệu quả. Để đạt hiệu quả làm kín tối ưu, cần lựa chọn đúng kích thước, đúng vật liệu và đúng chiều lắp theo thiết kế thiết bị.

Tham khảo thêm các kích thước cùng dòng tại phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt hoặc xem các giải pháp làm kín bổ sung bằng gioăng cao su tròn O-ring NBR cho các vị trí làm kín tĩnh và động trong hệ thống cơ khí.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347