-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030299300000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các hệ thống truyền động sử dụng trục đường kính lớn từ 135mm, yêu cầu giữ dầu bôi trơn và ngăn bụi bẩn xâm nhập luôn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ vòng bi, bánh răng và cụm truyền động. Phốt chặn dầu TC NBR 135x160x14 được thiết kế để làm việc trong các cụm cơ khí có kích thước lớn, nơi yêu cầu môi phốt tiếp xúc ổn định trên bề mặt trục và giữ kín dầu trong thời gian dài.
Với cấu tạo hai môi kín kiểu TC cùng vật liệu cao su NBR chịu dầu, kích thước 135x160x14 đặc biệt phù hợp cho các hộp số công nghiệp, cụm truyền động băng tải, thiết bị khai thác vật liệu, máy chế biến và nhiều hệ thống quay liên tục có tốc độ trung bình.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 135x160x14 mm |
| Đường kính trong (ID) | 135 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Chiều dày | 14 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi làm kín |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Vật liệu môi kín | Cao su NBR |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu bôi trơn |
Khác với nhiều kích thước phốt lớn khác có bề dày 15mm hoặc 16mm, phiên bản 135x160x14 được thiết kế với chiều dày vừa phải nhằm tối ưu không gian lắp đặt trong các cụm máy có giới hạn chiều sâu hốc lắp.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài là 25mm, tạo nên kết cấu khung phốt đủ cứng để giữ hình dạng ổn định khi ép vào vỏ máy có kích thước lớn. Đây là đặc điểm quan trọng đối với các cụm vận hành liên tục, nơi rung động và tải trọng có thể làm biến dạng phốt nếu thành phốt quá mỏng.
Chiều dày 14mm cũng giúp vị trí môi làm kín nằm gần trung tâm bề mặt làm việc của trục hơn so với các loại phốt dày 16mm hoặc 18mm. Điều này có thể hữu ích khi bề mặt trục đã được gia công hoặc phục hồi tại một vị trí xác định.
Phốt 135x160x14 được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 135mm. Khi lắp đặt, môi phốt tạo lực ép đàn hồi lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng làm kín.
Thực tế thường gặp trên:
Đường kính ngoài 160mm được chế tạo để ép chặt vào hốc có kích thước danh nghĩa tương ứng 160mm. Khi lắp đúng dung sai, phần vỏ ngoài của phốt tạo độ kín giữa thân phốt và vỏ máy.
Kích thước này thường xuất hiện trong các thân hộp số cỡ lớn hoặc cụm ổ đỡ có kết cấu đúc nguyên khối.
Chiều dày là yếu tố quyết định vị trí làm việc của môi phốt trên trục. Nếu thay bằng loại 12mm, môi kín sẽ dịch chuyển vào trong. Nếu thay bằng loại 16mm hoặc 18mm, môi kín có thể chạm vùng vai trục hoặc mặt chặn không mong muốn.
Do đó, với các thiết kế đã tính toán sẵn khoảng cách đến vòng bi hoặc gờ chặn dầu, kích thước 14mm cần được giữ nguyên.
Kích thước 135x160x14 thường xuất hiện trong các cụm trục tải nặng nơi đường kính trục lớn nhưng không gian lắp đặt theo phương dọc trục lại bị giới hạn.
Một số trường hợp sử dụng thực tế gồm:
Trong các ứng dụng này, môi phụ của phốt TC hỗ trợ ngăn bụi, bột vật liệu và hơi ẩm từ bên ngoài tiếp cận môi làm kín chính.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 135mm, lực ôm trục giảm đáng kể khiến dầu dễ thoát ra ngoài. Ngược lại, phốt có ID nhỏ hơn sẽ làm môi cao su bị kéo giãn quá mức, tăng ma sát và sinh nhiệt.
OD nhỏ hơn 160mm khiến thân phốt không bám chắc vào hốc lắp. Trong khi đó OD lớn hơn có thể gây khó khăn khi ép lắp, làm biến dạng khung kim loại hoặc hư hỏng vỏ máy.
Việc thay thế bằng loại 12mm hoặc 16mm có thể khiến môi kín dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu. Điều này đặc biệt dễ xảy ra trên các trục đã có vết mòn hoặc được phục hồi bằng ống lót sửa chữa.
Sử dụng NBR trong môi trường hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ quá cao có thể làm giảm tuổi thọ làm kín. Khi đó nên cân nhắc vật liệu FKM/Viton.
Môi có lò xo phải hướng về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu sẽ giảm đáng kể dù kích thước hoàn toàn chính xác.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 135x160x14 |
|---|---|
| 135x160x12 | Môi phốt lùi vào trong 2mm, có thể lệch vị trí tiếp xúc mong muốn. |
| 135x160x15 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn trong các hốc lắp ngắn. |
| 135x160x16 | Môi kín dịch chuyển ra ngoài, không phù hợp khi không gian hạn chế. |
| 130x160x14 | Lực ôm trục lớn hơn, không dùng cho trục 135mm. |
| 140x160x14 | Lỏng môi kín khi lắp trên trục 135mm. |
| 135x165x14 | OD lớn hơn, không ép vừa hốc 160mm. |
| 135x155x14 | OD nhỏ hơn, dễ xoay hoặc rò tại thành ngoài. |
| 140x165x14 | Sai đồng thời cả ID và OD, không tương thích vị trí lắp. |
Được trong trường hợp có thể dịch chuyển vị trí làm việc của môi phốt hoặc sử dụng ống lót sửa chữa bề mặt trục.
Sự khác biệt nằm ở thiết kế khoảng cách từ mặt ngoài thân máy đến vị trí cần làm kín. Chiều dày quyết định nơi môi phốt tiếp xúc trên trục.
Có. NBR tương thích tốt với đa số dầu bánh răng công nghiệp thông dụng.
Tùy mức độ mòn thực tế. Với hốc lắp đã rộng đáng kể, nên kiểm tra dung sai và cân nhắc giải pháp phục hồi trước khi thay phốt mới.
Môi phụ của thiết kế TC giúp hạn chế bụi mịn tiếp cận môi làm kín chính, đặc biệt hữu ích với các cụm truyền động đặt gần khu vực nghiền hoặc vận chuyển vật liệu.
Người dùng có thể xem thêm các dòng :contentReference[oaicite:0]{index=0} để lựa chọn đúng kích thước cho thiết bị đang sử dụng.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc làm kín mặt bích, có thể tham khảo thêm các dòng :contentReference[oaicite:1]{index=1} với nhiều kích thước khác nhau.