-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 100×125×12 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 100×125×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 100 – 125 – 12 mm. D lớn hơn d 25 mm, tương ứng T = 12,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 100×125×12 mm là 1,25; tỷ lệ B/T là 0,96. B nhỏ hơn T 0,5 mm.
| Size lân cận | Khác với 100×125×12 mm | Cách xử lý |
|---|---|---|
| 100×120×12 mm | d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 100×130×12 mm | d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 95×125×12 mm | d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 100×140×12 mm | d giữ nguyên; D tăng 15 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 100×150×12 mm | d giữ nguyên; D tăng 25 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 100×125×12 mm.
Nếu d được đọc thành 102 mm trong khi D vẫn là 125 mm, T sẽ đổi từ 12,5 xuống 11,5 mm.
Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×125×12 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×125×12 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 100×125×12 mm.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 100×125×12 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×125×12 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 100 × 125 × 12 mm. |
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 100 mm và D = 125 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 100×125×12 mm và 100×120×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 125 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×125×12 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 100×125×12 mm.
Do d = 100 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 100×125×12 mm.
B = 12 mm gần với T = 12,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×125×12 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 100 + 2 × 12,5 = 125 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 100×125×12 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 100×125×12 mm.
Đọc theo d × D × B: 100 × 125 × 12 mm.
Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 12 mm.
Một lựa chọn gần là 100×120×12 mm, nhưng d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên; không thay trực tiếp.
Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.
Size danh nghĩa là 100×125×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 100 + 2 × 12,5 = 125 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Trường hợp đang xử lý là phốt 100×125×12 mm.