Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 100x130x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030018150000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 100x130x12

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 100×130×12 mm

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 100×130×12 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 100×130×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 100 mm, D = 130 mm, B = 12 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 30 mm, T = 15 mm, ΔBT = -3 mm, K1 = 1,3, K2 = 0,8.

Với 100×130×12 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 23,08%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Quy trình đo ba chiều tại hiện trường

  • Đường kính trong: Do d = 100 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×130×12 mm.
  • Đường kính ngoài: B = 12 mm nhỏ hơn T = 15 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 3 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×130×12 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 100 + 2 × 15 = 130 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 100×130×12 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 100×130×12 mm.

Trình tự xác minh từ mẫu đến sản phẩm

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 100 × 130 × 12 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 100×130×12 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 100×130×12 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×130×12 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 100×130×12 mm.

Các size gần 100×130×12 mm cần loại trừ

1. 100×125×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×130×12 mm.

2. 100×120×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×130×12 mm.

3. 100×140×12 mm

d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×130×12 mm.

4. 105×130×12 mm

d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×130×12 mm.

5. 100×150×12 mm

d giữ nguyên; D tăng 20 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×130×12 mm.

Kiểm tra mặt cắt trước khi so size

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 100×130×12 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 100×130×12 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 100 × 130 × 12 mm.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 100×130×12 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 100 mm và D = 130 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 100×130×12 mm và 100×125×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 130 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 100×130×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 100×130×12 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Vì sao phải đo D của 100×130×12 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 12 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 100×120×12 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 100×130×12 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 100×130×12 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 100×130×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 100 + 2 × 15 = 130 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×130×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347