Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 100x150x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030037590000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 100x150x12

Kiểm tra phốt 100×150×12 mm trước khi chọn phương án thay thế

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 100×150×12 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 100×150×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 100 – 150 – 12 mm. D lớn hơn d 50 mm, tương ứng T = 25 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.

  • Đúng d nhưng sai D: thân phốt không phù hợp lỗ lắp.
  • Đúng D nhưng sai d: môi chính không làm việc trên đúng đường kính trục.
  • Đúng d và D nhưng sai B: vị trí theo phương trục có thể không khớp.
  • Đúng ba số nhưng cấu tạo môi hoặc thân ngoài khác: chưa đủ cơ sở gọi là tương đương kiểu HMSA10 RG. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×150×12 mm.

Tỷ lệ D/d của 100×150×12 mm là 1,5; tỷ lệ B/T là 0,48. B nhỏ hơn T 13 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

1. 100×140×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×150×12 mm.

2. 100×130×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 20 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×150×12 mm.

3. 100×125×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 25 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×150×12 mm.

4. 110×150×12 mm

d tăng 10 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×150×12 mm.

5. 100×120×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 30 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 100×150×12 mm.

Các lỗi nhận dạng cần tránh

1Nếu d được đọc thành 102 mm trong khi D vẫn là 150 mm, T sẽ đổi từ 25 xuống 24 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 100×150×12 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 100×150×12 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×150×12 mm.

Nhận diện từ mặt lò xo đến thân ngoài

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×150×12 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 100×150×12 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 100 × 150 × 12 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 100 mm và D = 150 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 100×150×12 mm và 100×140×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 150 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 100×150×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×150×12 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  • Đường kính trong: Do d = 100 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nên đo theo ít nhất ba hướng quanh chu vi. Chênh lệch giữa các hướng là dấu hiệu mẫu đã ô-van hoặc bị biến dạng khi tháo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 100×150×12 mm.
  • Đường kính ngoài: B = 12 mm nhỏ hơn T = 25 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 13 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 100×150×12 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 100 + 2 × 25 = 150 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 100×150×12 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×150×12 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Phốt 100×150×12 mm đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B: 100 × 150 × 12 mm.

T = 25 mm có phải bề rộng phốt không?

Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 12 mm.

Size nào gần 100×150×12 mm nhất?

Một lựa chọn gần là 100×140×12 mm, nhưng d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên; không thay trực tiếp.

Có thể xác nhận HMSA10 RG chỉ từ kích thước không?

Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 100×150×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 25 mm và D = 100 + 2 × 25 = 150 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Điểm kết luận cuối vẫn là 100×150×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347