Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 10x20x6

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030261400000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 10x20x6

Phốt TC NBR 10×20×6 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 10×20×6 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 10×20×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Mẫu đo được d = 10 mm và D = 20 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 10×20×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 10×20×6 mm và 10×20×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 20 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 10×20×6 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 10×20×6 mm.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 10×20×6 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 10×20×6 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 10 × 20 × 6 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Dữ liệu bắt buộc: d = 10 mm, D = 20 mm, B = 6 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 10 mm, T = 5 mm, ΔBT = 1 mm, K1 = 2, K2 = 1,2.

Với 10×20×6 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 50%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Mức độ phổ biến của từng thông số

d = 10 mm đứng thứ 5/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 20 mm đứng thứ 4/78, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ; B = 6 mm đứng thứ 2/9, thuộc nhóm kích thước nhỏ.

Có 7 size khác cùng d = 10 mm: 10×20×7 mm, 10×19×7 mm, 10×22×7 mm, 10×24×7 mm, 10×25×7 mm và 2 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 1 size khác cùng D = 20 mm: 10×20×7 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 6 mm xuất hiện ở 17 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 10×20×6 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

1. 10×20×7 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 10×20×6 mm.

2. 10×19×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 10×20×6 mm.

3. 10×22×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 10×20×6 mm.

4. 10×24×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 10×20×6 mm.

5. 10×25×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 10×20×6 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 10 × 20 × 6 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 10×20×6 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 10×20×6 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 10×20×6 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 10×20×6 mm.

Khoảng cách theo phương trục của 10×20×6 mm

Trong nhóm cùng d = 10 mm và D = 20 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 10×20×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 10×20×6 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 10×20×6 mm

Size danh nghĩa là 10×20×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 10 + 2 × 5 = 20 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 10×20×6 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347