-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 10×20×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 10×20×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 10×20×7 mm.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 10×20×7 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 10×20×7 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 10 × 20 × 7 mm.
Mẫu đo được d = 10 mm và D = 20 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 10×20×6 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 10×20×7 mm và 10×20×6 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 20 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 10×20×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 10×20×7 mm.
| Size lân cận | Khác với 10×20×7 mm | Cách xử lý |
|---|---|---|
| 10×20×6 mm | d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B. |
| 10×19×7 mm | d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 10×22×7 mm | d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 10×24×7 mm | d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 10×25×7 mm | d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Trường hợp đang xử lý là phốt 10×20×7 mm.
Với d = 10 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 10×20×7 mm.
Chiều rộng B = 7 mm lớn hơn T = 5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 10×20×7 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 10 + 2 × 5 = 20 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 10×20×7 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 10×20×7 mm.
Không. Còn phải đúng D = 20 mm và B = 7 mm.
D = d + 2T = 10 + 2 × 5 = 20 mm.
Vì d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 10×20×7 mm.
Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 10×20×7 mm.
Trong nhóm cùng d = 10 mm và D = 20 mm, B = 7 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 10×20×6 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,4 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 10×20×7 mm.
Size danh nghĩa là 10×20×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 10 + 2 × 5 = 20 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 10×20×7 mm.