Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 10x30x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030290430000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 10x30x7

Phân tích độc lập phốt trục quay 10×30×7 mm

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 10×30×7 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 10×30×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Ba dữ liệu khóa nhận diện 10×30×7 mm

Trục cần lắp
d = 10 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 30 mm.
Không gian theo phương trục
B = 7 mm.
Kiểm tra ngược
10 + 2 × 10 = 30 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 3 mm; K2 = 0,7.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 10×30×7 mm.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 10×30×7 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 10 mm và D = 30 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 10×30×7 mm và 10×26×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 30 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 10×30×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 10×30×7 mm.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 10×30×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 10×30×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 10 × 30 × 7 mm.

Các nhóm cùng d, cùng D hoặc cùng B

d = 10 mm đứng thứ 5/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 30 mm đứng thứ 11/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 7 size khác cùng d = 10 mm: 10×26×7 mm, 10×25×7 mm, 10×24×7 mm, 10×22×7 mm, 10×20×7 mm và 2 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 11 size khác cùng D = 30 mm: 12×30×7 mm, 14×30×7 mm, 15×30×7 mm, 16×30×7 mm, 17×30×7 mm và 6 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 10×30×7 mm.

Đo d, D và B theo mức độ ưu tiên

Bước 1

Với d = 10 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 10×30×7 mm.

Bước 2

B = 7 mm nhỏ hơn T = 10 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 3 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 10×30×7 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 10 + 2 × 10 = 30 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 10×30×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 10×30×7 mm.

Các size gần 10×30×7 mm cần loại trừ

  • 10×26×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên.
  • 10×25×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 10×24×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 6 mm; B giữ nguyên.
  • 10×22×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 8 mm; B giữ nguyên.
  • 12×30×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 10×30×7 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 10 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 30 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 10×30×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 10 + 2 × 10 = 30 mm.

Tại sao 10×24×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giảm 6 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 10×30×7 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 10×30×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 10 + 2 × 10 = 30 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 10×30×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347