Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 12x37x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030290450000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 12x37x7

Hồ sơ đối chiếu phốt 12×37×7 mm tương đương kiểu HMSA10 RG

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 12×37×7 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 12×37×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 12×37×7 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 12×37×7 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 12 × 37 × 7 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 12 × 37 × 7 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 12×37×7 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 12×37×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 12×37×7 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 12×37×7 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 12 mm, D = 37 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 25 mm, T = 12,5 mm, ΔBT = -5,5 mm, K1 = 3,08, K2 = 0,56.

Với 12×37×7 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 67,57%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

1. 12×32×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 12×37×7 mm.

2. 12×30×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 12×37×7 mm.

3. 12×28×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 9 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 12×37×7 mm.

4. 12×25×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 12 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 12×37×7 mm.

5. 12×24×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 13 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 12×37×7 mm.

Mức độ phổ biến của từng thông số

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 12 mm10 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 37 mm8 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 7 mm147 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 12 mm đứng thứ 6/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 37 mm đứng thứ 16/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 12×37×7 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 12 mm và D = 37 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 12×37×7 mm và 12×32×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 37 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 12×37×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 12×37×7 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 12 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 37 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 12×37×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 12 + 2 × 12,5 = 37 mm.

Tại sao 12×28×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giảm 9 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 12×37×7 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 12×37×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 12 + 2 × 12,5 = 37 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 12×37×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347