Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x24x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030021340000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x24x7

Phân tích độc lập phốt trục quay 15×24×7 mm

Phốt 15×24×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 15×24×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hồ sơ hình học cơ bản của size này

Trục cần lắp
d = 15 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 24 mm.
Không gian theo phương trục
B = 7 mm.
Kiểm tra ngược
15 + 2 × 4,5 = 24 mm.
Quan hệ B/T
B lớn hơn T 2,5 mm; K2 = 1,56.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 15×24×7 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

Cảnh báo 1

Nếu d được đọc thành 15,5 mm trong khi D vẫn là 24 mm, T sẽ đổi từ 4,5 xuống 4,25 mm.

Cảnh báo 2

Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.

Cảnh báo 3

Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×24×7 mm.

Cảnh báo 4

Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×24×7 mm.

Cảnh báo 5

Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.

Cảnh báo 6

Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 15×24×7 mm.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 15×24×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×24×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 15 × 24 × 7 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

Size lân cậnKhác với 15×24×7 mmCách xử lý
15×25×7 mmd giữ nguyên; D tăng 1 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
15×26×7 mmd giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
14×24×7 mmd giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
16×24×7 mmd tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
15×25×6 mmd giữ nguyên; D tăng 1 mm; B giảm 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×24×7 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

Bước 1

Với d = 15 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×24×7 mm.

Bước 2

Chiều rộng B = 7 mm lớn hơn T = 4,5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×24×7 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 15 + 2 × 4,5 = 24 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×24×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 15×24×7 mm.

Hỏi đáp thực tế về phốt 15×24×7 mm

K1 = 1,6 của 15×24×7 mm dùng để làm gì?

Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×24×7 mm.

K2 = 1,56 nói lên điều gì?

K2 mô tả B/T; với size này, b lớn hơn t 2,5 mm.

Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?

Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×24×7 mm.

Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?

Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×24×7 mm.

Tóm tắt quyết định cho size 15×24×7 mm

Size danh nghĩa là 15×24×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 4,5 mm và D = 15 + 2 × 4,5 = 24 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 15×24×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347