Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x25x6

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030009390000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x25x6

Phốt TC NBR 15×25×6 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 15×25×6 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 15×25×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 15×25×6 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 15 × 25 × 6 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 15 × 25 × 6 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 15×25×6 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×25×6 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 15×25×6 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 15 mm, D = 25 mm, B = 6 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 10 mm, T = 5 mm, ΔBT = 1 mm, K1 = 1,67, K2 = 1,2.

Với 15×25×6 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 40%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Các phương án không thay thế trực tiếp

Size lân cậnKhác với 15×25×6 mmCách xử lý
15×25×7 mmd giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B.
15×24×7 mmd giữ nguyên; D giảm 1 mm; B tăng 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
15×26×7 mmd giữ nguyên; D tăng 1 mm; B tăng 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
14×25×5 mmd giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giảm 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
15×30×7 mmd giữ nguyên; D tăng 5 mm; B tăng 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×25×6 mm.

Mật độ lựa chọn quanh size 15×25×6 mm

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 15 mm9 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 25 mm5 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 6 mm17 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 15 mm đứng thứ 9/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 25 mm đứng thứ 7/78, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ; B = 6 mm đứng thứ 2/9, thuộc nhóm kích thước nhỏ.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Mẫu đo được d = 15 mm và D = 25 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 15×25×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 15×25×6 mm và 15×25×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 25 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 15×25×6 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 15 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 25 mm và B = 6 mm.

Kiểm tra ngược D của 15×25×6 mm thế nào?

D = d + 2T = 15 + 2 × 5 = 25 mm.

Tại sao 15×26×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B tăng 1 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.

Phân biệt các chiều rộng cùng d và D

Trong nhóm cùng d = 15 mm và D = 25 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 15×25×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 15×25×6 mm.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 15×25×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 15 + 2 × 5 = 25 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347