-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 15×25×6 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 15×25×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Dữ liệu bắt buộc: d = 15 mm, D = 25 mm, B = 6 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 10 mm, T = 5 mm, ΔBT = 1 mm, K1 = 1,67, K2 = 1,2.
Với 15×25×6 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 40%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
| Size lân cận | Khác với 15×25×6 mm | Cách xử lý |
|---|---|---|
| 15×25×7 mm | d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B. |
| 15×24×7 mm | d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B tăng 1 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 15×26×7 mm | d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B tăng 1 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 14×25×5 mm | d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giảm 1 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 15×30×7 mm | d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B tăng 1 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×25×6 mm.
| Nhóm lọc | Số lượng liên quan | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|
| Cùng d = 15 mm | 9 sản phẩm | So sánh tiếp D và B. |
| Cùng D = 25 mm | 5 sản phẩm | Kiểm tra lại trục và chiều rộng. |
| Cùng B = 6 mm | 17 sản phẩm | Không dùng riêng B để chốt size. |
d = 15 mm đứng thứ 9/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 25 mm đứng thứ 7/78, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ; B = 6 mm đứng thứ 2/9, thuộc nhóm kích thước nhỏ.
Mẫu đo được d = 15 mm và D = 25 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 15×25×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 15×25×6 mm và 15×25×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 25 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 15×25×6 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.
Không. Còn phải đúng D = 25 mm và B = 6 mm.
D = d + 2T = 15 + 2 × 5 = 25 mm.
Vì d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B tăng 1 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.
Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.
Trong nhóm cùng d = 15 mm và D = 25 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 15×25×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 15×25×6 mm.
Size danh nghĩa là 15×25×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 15 + 2 × 5 = 25 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×25×6 mm.