Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x26x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030192330000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x26x7

Tra cứu phốt TC NBR 15×26×7 mm theo hồ sơ kích thước

Size 15×26×7 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 15×26×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bốn chi tiết xác nhận kiểu HMSA10 RG

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×26×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 15×26×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 15 × 26 × 7 mm.

Bảng quyết định cho kỹ thuật bảo trì

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 15 × 26 × 7 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×26×7 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 15×26×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 15×26×7 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×26×7 mm.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 15 mm, D = 26 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 11 mm, T = 5,5 mm, ΔBT = 1,5 mm, K1 = 1,73, K2 = 1,27.

Với 15×26×7 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 42,31%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Khoảng cách giữa 15×26×7 mm và sản phẩm kế cận

  • 15×25×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyên.
  • 15×24×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 15×30×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên.
  • 13×26×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 15×25×6 mm: cùng d; d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giảm 1 mm.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×26×7 mm.

Bối cảnh tra cứu trong danh sách 475 size

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 15 mm9 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 26 mm3 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 7 mm147 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 15 mm đứng thứ 9/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 26 mm đứng thứ 8/78, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 15 mm và D = 26 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 15×26×7 mm và 15×25×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 26 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×26×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×26×7 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 15 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 26 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 15×26×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 15 + 2 × 5,5 = 26 mm.

Tại sao 15×30×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×26×7 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×26×7 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 15×26×7 mm

Size danh nghĩa là 15×26×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5,5 mm và D = 15 + 2 × 5,5 = 26 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×26×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347