Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x32x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030004860000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 15x32x7

Bản ghi kỹ thuật dành riêng cho size 15×32×7 mm

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 15×32×7 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 15×32×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bốn chi tiết xác nhận kiểu HMSA10 RG

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 15×32×7 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 15×32×7 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 15 × 32 × 7 mm.

So sánh với các size gần nhất

  • 15×30×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 15×35×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyên.
  • 16×32×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 15×26×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 6 mm; B giữ nguyên.
  • 17×32×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 15×32×7 mm.

Thông tin phải khớp đồng thời

Trục cần lắp
d = 15 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 32 mm.
Không gian theo phương trục
B = 7 mm.
Kiểm tra ngược
15 + 2 × 8,5 = 32 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 1,5 mm; K2 = 0,82.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 15×32×7 mm.

Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ

Bước 1

Với d = 15 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Điểm kết luận cuối vẫn là 15×32×7 mm.

Bước 2

B = 7 mm nhỏ hơn T = 8,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1,5 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×32×7 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 15 + 2 × 8,5 = 32 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 15×32×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 15×32×7 mm.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 15 mm và D = 32 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 15×32×7 mm và 15×30×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 32 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×32×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 15×32×7 mm.

Cách lọc danh sách khi có quá nhiều kết quả

d = 15 mm đứng thứ 9/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 32 mm đứng thứ 12/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 8 size khác cùng d = 15 mm: 15×30×7 mm, 15×35×7 mm, 15×26×7 mm, 15×25×7 mm, 15×24×7 mm và 3 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 8 size khác cùng D = 32 mm: 16×32×7 mm, 17×32×7 mm, 12×32×7 mm, 18×32×7 mm, 19×32×7 mm và 3 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Trường hợp đang xử lý là phốt 15×32×7 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 15×32×7 mm

Size danh nghĩa là 15×32×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8,5 mm và D = 15 + 2 × 8,5 = 32 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 15×32×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347