Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 16x24x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030117760000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 16x24x7

Phốt TC NBR 16×24×7 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 16×24×7 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 16×24×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Các con số quyết định khả năng lắp

Trục cần lắp
d = 16 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 24 mm.
Không gian theo phương trục
B = 7 mm.
Kiểm tra ngược
16 + 2 × 4 = 24 mm.
Quan hệ B/T
B lớn hơn T 3 mm; K2 = 1,75.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 16×24×7 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 16 mm và D = 24 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 16×24×7 mm và 15×24×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 24 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 16×24×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×24×7 mm.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×24×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 16×24×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 16 × 24 × 7 mm.

Dữ liệu danh mục hỗ trợ tìm đúng sản phẩm

d = 16 mm đứng thứ 10/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 24 mm đứng thứ 6/78, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 4 size khác cùng d = 16 mm: 16×28×7 mm, 16×30×7 mm, 16×32×7 mm, 16×35×7 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 5 size khác cùng D = 24 mm: 15×24×7 mm, 14×24×7 mm, 12×24×7 mm, 10×24×7 mm, 8×24×7 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 16×24×7 mm.

Đo d, D và B theo mức độ ưu tiên

Bước 1

Với d = 16 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Trường hợp đang xử lý là phốt 16×24×7 mm.

Bước 2

Chiều rộng B = 7 mm lớn hơn T = 4 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 16 + 2 × 4 = 24 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 16×24×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 16×24×7 mm.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

  • 15×24×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 16×28×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên.
  • 14×24×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 16×30×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 6 mm; B giữ nguyên.
  • 15×25×7 mm: cùng B; d giảm 1 mm; D tăng 1 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 16×24×7 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 16 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 24 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 16×24×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 16 + 2 × 4 = 24 mm.

Tại sao 14×24×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 16×24×7 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×24×7 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 16×24×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 4 mm và D = 16 + 2 × 4 = 24 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 16×24×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347