Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 16x32x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030005480000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 16x32x7

Hồ sơ đối chiếu phốt 16×32×7 mm tương đương kiểu HMSA10 RG

Với 16×32×7 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 16×32×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 16×32×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 16×32×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 16 × 32 × 7 mm.

Chiến lược đo phù hợp với size 16×32×7 mm

  1. Với d = 16 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 16×32×7 mm.
  2. B = 7 mm nhỏ hơn T = 8 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 16×32×7 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 16 + 2 × 8 = 32 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 16×32×7 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 16×32×7 mm.

Hồ sơ hình học cơ bản của size này

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d16 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 16×32×7 mm.
D32 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×32×7 mm.
B7 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d16 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T8 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 16×32×7 mm, b nhỏ hơn t 1 mm. K1 = D/d = 2 và K2 = B/T = 0,88 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Những tình huống phải dừng và kiểm tra lại

1Nếu d được đọc thành 16,5 mm trong khi D vẫn là 32 mm, T sẽ đổi từ 8 xuống 7,75 mm.
2Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
3Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 16×32×7 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 16×32×7 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×32×7 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 16 mm và D = 32 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 16×32×7 mm và 16×30×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 32 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 16×32×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 16×32×7 mm.

Chuỗi xác nhận trước khi tháo lắp

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 16 × 32 × 7 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 16×32×7 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 16×32×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 16×32×7 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×32×7 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Phốt 16×32×7 mm đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B: 16 × 32 × 7 mm.

T = 8 mm có phải bề rộng phốt không?

Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 7 mm.

Size nào gần 16×32×7 mm nhất?

Một lựa chọn gần là 16×30×7 mm, nhưng d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên; không thay trực tiếp.

Có thể xác nhận HMSA10 RG chỉ từ kích thước không?

Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 16×32×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8 mm và D = 16 + 2 × 8 = 32 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 16×32×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347