-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với 17×32×7 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 17×32×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 9 size khác cùng d = 17 mm: 17×30×7 mm, 17×35×7 mm, 17×28×7 mm, 17×29×5 mm, 17×37×7 mm và 4 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 8 size khác cùng D = 32 mm: 16×32×7 mm, 18×32×7 mm, 15×32×7 mm, 19×32×7 mm, 20×32×7 mm và 3 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 17×32×7 mm.
d = 17 mm đứng thứ 11/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 32 mm đứng thứ 12/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
Dữ liệu bắt buộc: d = 17 mm, D = 32 mm, B = 7 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 15 mm, T = 7,5 mm, ΔBT = -0,5 mm, K1 = 1,88, K2 = 0,93.
Với 17×32×7 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 46,88%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 17×32×7 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 17×32×7 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 17 × 32 × 7 mm.
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 17 mm và D = 32 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 17×32×7 mm và 17×30×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 32 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 17×32×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 17×32×7 mm.
Nếu d được đọc thành 17,5 mm trong khi D vẫn là 32 mm, T sẽ đổi từ 7,5 xuống 7,25 mm.
Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 17×32×7 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 17×32×7 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 17×32×7 mm.
Size danh nghĩa là 17×32×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 17 + 2 × 7,5 = 32 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 17×32×7 mm.