-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 17×47×7 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 17×47×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi đối chiếu |
|---|---|---|
| d | 17 mm | Đường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Trường hợp đang xử lý là phốt 17×47×7 mm. |
| D | 47 mm | Đường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 17×47×7 mm. |
| B | 7 mm | Bề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su. |
| D − d | 30 mm | Chênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo. |
| T | 15 mm | T = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B. |
Đối với 17×47×7 mm, b nhỏ hơn t 8 mm. K1 = D/d = 2,76 và K2 = B/T = 0,47 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.
Mẫu đo được d = 17 mm và D = 47 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 17×47×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 17×47×7 mm và 17×40×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 47 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 17×47×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 17×47×7 mm.
Nếu d được đọc thành 17,5 mm trong khi D vẫn là 47 mm, T sẽ đổi từ 15 xuống 14,75 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 17×47×7 mm.
Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 17×47×7 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 17×47×7 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 17×47×7 mm.
Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.
Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.
Không nên, vì d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 17×47×7 mm.
Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 17×47×7 mm.
Trong nhóm cùng d = 17 mm và D = 47 mm, B = 7 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 17×47×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 3 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,47 với T = 15 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size.
Size danh nghĩa là 17×47×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 17 + 2 × 15 = 47 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 17×47×7 mm.