Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 18x30x6

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030007570000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 18x30x6

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 18×30×6 mm

Size 18×30×6 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 18×30×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 18×30×6 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×30×6 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 18 × 30 × 6 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 18 mm và D = 30 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 18×30×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 18×30×6 mm và 18×30×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 30 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 18×30×6 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 18×30×6 mm.

Điểm đo dễ sai trên phốt 18×30×6 mm

Bước 1

Với d = 18 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×30×6 mm.

Bước 2

B = 6 mm gần với T = 6 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 18×30×6 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 18 + 2 × 6 = 30 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 18×30×6 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 18×30×6 mm.

Khoảng cách giữa 18×30×6 mm và sản phẩm kế cận

  • 18×30×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.
  • 18×28×7 mm: cùng d; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B tăng 1 mm.
  • 18×32×7 mm: cùng d; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B tăng 1 mm.
  • 17×30×7 mm: cùng D; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.
  • 19×30×7 mm: cùng D; d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 18×30×6 mm.

Bảng quyết định cho kỹ thuật bảo trì

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 18 × 30 × 6 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 18×30×6 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 18×30×6 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 18×30×6 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 18×30×6 mm.

Quan hệ của 18×30×6 mm với các nhóm kích thước khác

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 18 mm6 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 30 mm12 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 6 mm17 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 18 mm đứng thứ 12/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 30 mm đứng thứ 11/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 6 mm đứng thứ 2/9, thuộc nhóm kích thước nhỏ.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 18 mm và D = 30 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 18×30×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1 với T = 6 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×30×6 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 18×30×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6 mm và D = 18 + 2 × 6 = 30 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 18×30×6 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347