-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 18×30×7 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 18×30×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 5 size khác cùng d = 18 mm: 18×30×6 mm, 18×28×7 mm, 18×32×7 mm, 18×35×7 mm, 18×40×7 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 11 size khác cùng D = 30 mm: 17×30×7 mm, 18×30×6 mm, 19×30×7 mm, 16×30×7 mm, 19×30×8 mm và 6 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 18×30×7 mm.
d = 18 mm đứng thứ 12/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 30 mm đứng thứ 11/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
Dữ liệu bắt buộc: d = 18 mm, D = 30 mm, B = 7 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 12 mm, T = 6 mm, ΔBT = 1 mm, K1 = 1,67, K2 = 1,17.
Với 18×30×7 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 40%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
Mẫu đo được d = 18 mm và D = 30 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 18×30×6 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 18×30×7 mm và 18×30×6 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 30 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 18×30×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 18×30×7 mm.
Đọc theo d × D × B: 18 × 30 × 7 mm.
Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 7 mm.
Một lựa chọn gần là 18×30×6 mm, nhưng d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm; không thay trực tiếp.
Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.
Trong nhóm cùng d = 18 mm và D = 30 mm, B = 7 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 18×30×6 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,17 với T = 6 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×30×7 mm.
Size danh nghĩa là 18×30×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6 mm và D = 18 + 2 × 6 = 30 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Điểm kết luận cuối vẫn là 18×30×7 mm.